Chủ nhật, ngày 20 tháng sáu năm 2010
Thứ sáu, ngày 03 tháng bảy năm 2009
Sang trang mới!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
Giờ ta phải làm gì.
Hãy tìm tòi - học hỏi - khám phá
Hãy bắt đầu từ những thứ nhỏ nhất
Hãy bắt đầu từ công việc của ta
Ta đến đây hỡi sự nghiệp của ta
Khởi đầu là Linux
Asterisk -- VoIP 1900
Kannel -- SMS 8x68
Chủ nhật, ngày 14 tháng sáu năm 2009
How to mount in Linux
> Mục đích
- Dùng các công cụ của Linux để truy cập và sử dụng được các tài nguyên trên bộ nhớ ngoài
- Hiểu thêm về cách quản lý bộ nhớ ngoài của Linux
> Cấu trúc
- Introduction
- Lệnh mount và umount
- File cấu hình /etc/fstab
- Đặt nhãn cho thiết bị
1. Introduction
- Linux có khả năng tự nhận biết được các hệ thống file (file system) đang được kết nối với hệ thống. Tuy nhiên, để có thể sử dụng được các file system, bắt buộc người quản trị hệ thống phải làm một công việc gọi là mount. Có thể nói mount thực chất là việc kết nối I/O đến một file system đã được hệ thống nhận ra.
- Người quản trị có thể sử dụng lệnh mount để trực tiếp mount file system, hoặc có thể mount tự động thông qua file cấu hình /etc/fstab
+ Các tham số của lệnh mount và file /etc/fstab là tương tự
+ Những thiết bị/phân vùng không có mặt trong file /etc/fstab thì chỉ có root mới có thể mount được
+ Người dùng bình thường chỉ có thể mount được những thiết bị có trong file /etc/fstab bằng lệnh mount (nếu được cho phép), hoặc mount những thiết bị di động như usb hay ổ cứng cắm ngoài,... bằng lệnh pmount
Trích dẫn
2. Lệnh mount và umount
Cấu trúc cơ bản của lệnh mount:
Trích dẫn
mount [-t type] [-o options] device dir
trong đó:
- type là kiểu của thiết bị cần mount (trong phần lớn các trường hợp, nếu ta bỏ tham số -t type thì lệnh mount vẫn được thực hiện tốt)
- options là các tùy chọn đối với thiết bị được mount (các tùy chọn sẽ được nói kỹ hơn ở phần sau của tutorial)
- device là tên thiết bị cần mount
- dir là đường dẫn đến mount point
(để biết đầy đủ hơn về cú pháp lệnh mount, xin xem mount man page)
Các thiết bị ta thường gặp sẽ có một trong các kiểu sau:
- ext2, ext3: định dạng filesystem cơ bản của linux
- vfat: định dạng filesystem của windows (FAT16, FAT32)
- smbfs: định dạng chia sẻ file trong windows
- nfs: định dạng chia sẻ file trong linux
- iso9660: định dạng của đĩa CD/DVD thông thường hoặc file ảnh iso
- auto: là kiểu mặc định, là cách "đem con bỏ chợ", kệ thằng Linux tự tìm kiểu. Tuy vậy, phần lớn trường hợp là Linux tìm được đúng kiểu laugh.gif.
(trong khuôn khổ tutorial này sẽ không nhắc đến hai kiểu fmbfs và nfs)
Device là đường dẫn đầy đủ đến thiết bị cần mount. Nói chung các thiết bị được hệ thống nhận diện sẽ được lưu trữ như các file trong thư mục /dev. Nếu thiết bị là một phân vùng trên đĩa cứng, tên của file ứng với nó sẽ là /dev/hdxy (nếu là ổ IDE) hoặc /dev/sdxy (nếu là ổ SCSI/USB), trong đó x là chữ cái bắt đầu từ a, chỉ thứ tự của đĩa cứng chứa phân vùng, y là một chữ số bắt đầu từ 1, chỉ thứ tự của phân vùng trên đĩa cứng đó. VD: /dev/sdb1 sẽ là phân vùng thứ nhất trên ổ SCSI/USB thứ hai (Cách đặt tên cho ổ IDE có khác một chút, các bạn nên đọc thêm tài liệu khác để tránh nhầm lẫn). Nếu thiết bị là ổ CDROM thì file ứng với nó là /dev/cdrom. Nếu thiết bị là một file ảnh iso (cái này có tính là một thiết bị không nhỉ unsure.gif) thì các bạn điền đường dẫn tới file iso đó thay cho device.
Mount point là một thư mục trong cây thư mục hệ thống, nơi mà ta sẽ dùng để truy cập vào thiết bị sau khi nó đc được mount. Mount point phải là một thư mục trống. Thông thường mount point được tạo ở trong thư mục /mnt (đối với các phân vùng trên các ổ cứng IDE hoặc SCSI) hoặc /media (đối với các thiết bị removable như CD/DVD/USB). Tên thư mục làm mount point là không quan trọng. VD: /mnt/sda1, /mnt/windows, /media/usb,... Sau đây là một số ví dụ về cách dùng lệnh mount.
Lệnh mount không tham số sẽ in ra tất cả các file system của hệ thống mà đã được mount (có thể sử dụng ^^) cùng với các tùy chọn khi mount
Trích dẫn
root@debian: ~ # mount -l
/dev/sda3 on / type ext3 (rw,errors=remount-ro)
tmpfs on /lib/init/rw type tmpfs (rw,nosuid,mode=0755)
proc on /proc type proc (rw,noexec,nosuid,nodev)
sysfs on /sys type sysfs (rw,noexec,nosuid,nodev)
udev on /dev type tmpfs (rw,mode=0755)
tmpfs on /dev/shm type tmpfs (rw,nosuid,nodev)
devpts on /dev/pts type devpts (rw,noexec,nosuid,gid=5,mode=620)
/dev/sda1 on /boot type ext3 (rw)
Để mount phân vùng /dev/hda3 được định dạng kiểu ext3 bạn làm như sau (nếu mount point /mnt/linux đã có sẵn thì bỏ qua lệnh đầu):
Trích dẫn
sudo mkdir /mnt/linux
sudo mount -t ext3 -o rw /dev/hda3 /mnt/linux
Để mount phân vùng /dev/sdb1 định dạng FAT32 (giả sử đây là một ổ usb bạn vừa cắm vào):
Trích dẫn
sudo mkdir /media/myusb
sudo mount -t vfat /dev/sdb1 /media/myusb
Để mount phân vùng /dev/sdb1 định dạng FAT32 (giả sử đây là một ổ usb bạn vừa cắm vào):
Trích dẫn
sudo mkdir /media/myusb
sudo mount -t vfat /dev/sdb1 /media/myusb
Để mount file /home/user1/Debian.iso, bạn làm như sau:
Trích dẫn
mkdir /media/iso
sudo mount -t iso9660 -o ro,loop=/dev/loop0 /home/user1/Debian.iso /media/iso
Ngược lại với mount là unmount (chả biết dịch thế nào, thôi để nguyên cho an toàn laugh.gif). Khi không sử dụng một thiết bị nào đó nữa, ta có thể dùng lệnh umount (ko phải unmount nhá ^^). Trong lệnh umount, ta chỉ cần một tham số là tên thiết bị hoặc mount point của filesystem là đủ. VD:
Trích dẫn
sudo umount /media/myusb
sudo umount /home/user1/Debian.iso
Bạn cũng có thể unmount đồng thời tất cả các filesystem có mặt trong file /etc/mtab (file này chứa tất cả các filesystem đã được mount vào hệ thống) trừ filesytem kiểu proc bằng lệnh:
Trích dẫn
sudo umount -a
3. File cấu hình /etc/fstab
Kể ra mà mỗi khi cần mount một thiết bị, user lại phải gọi "root ơi! Lại tao nhờ cái" thì cũng khá là phiền phức. Mà ngay cả thằng root, chả lẽ mỗi lần bật máy lên lại phải mount hết các thiết bị vào để mà xài. Vậy nên mới sinh ra file /etc/fstab. Mỗi lần khởi động, Linux sẽ đọc file này để biết được cần phải tự động mount sẵn những thiết bị nào. Root chỉ cần xem xét, cho phép người dùng bình thường dùng cái nào thì ghi nó vào file này là xong.
Nội dung file gồm nhiều dòng, mỗi dòng được sử dụng để mount một thiết bị. Cú pháp mỗi dòng như sau:
Trích dẫn
[Device] [Mount Point] [Type] [Options] [dump] [fsck order]
Các trường Device, Mount point và Type dùng như trong lệnh mount. Trường Option có thể nhận một (hoặc nhiều) trong các giá trị sau (nếu dùng nhiều hơn một tùy chọn, ta dùng dấu phẩy để ngăn cách chúng):
- auto: Thiết bị sẽ được mount tự động khi khởi động hệ thống hoặc khi dùng lệnh mount với tham số -a
- noauto: Ngăn chặn tính năng auto
- exec: cho phép thực thi các file nhị phân (binary) chứa trong filesystem được mount
- noexec: cấm thực thi trực tiếp tất cả các file nhị phân trong filesystem.
- user: Cho phép người dùng bình thường có thể mount/unmount filesystem có tùy chọn này.
- nouser: ngăn chặn tính năng user
- users: Cho phép tất cả người dùng có quyền mount/unmount filesystem có tùy chọn này
- ro: mount filesystem nhưng chỉ cho phép đọc
- rw: mount filesystem với đầy đủ tính năng đọc và ghi
- defaults: sử dụng tùy chọn mặc định, gồm: rw, suid, dev, exec, auto, nouser, và async
(Trên đây chỉ là một số tùy chọn hay dùng, để biết thêm về các tùy chọn khác, xin xem manpage của lệnh mount và file /etc/fstab)
Trường dump liên quan đến việc backup filesystem, giá trị 1 là cho phép backup, giá trị 0 là ko cho phép (Cái này tớ cũng chưa hiểu rõ lắm, ai đó bổ sung giùm 4.gif)
Trường fsck order quyết định quyền ưu tiên sử dụng lệnh fsck (kiểm tra filesystem) giữa các filesystem, giá trị càng cao thì càng được ưu tiên. Thiết lập giá trị trường này bằng 0 để ngăn chặn dùng lệnh fsck.
Ví dụ một file cấu hình /etc/fstab:
Trích dẫn
/dev/sda14 /mnt/zen ext3 defaults 0 2
/dev/sda1 /media/usb auto user,rw 0 0
LABEL=data /mnt/usr_data ext3 auto,users,rw 0 0
UUID=fab05680-eb08-4420-959a-ff915cdfcb44 /media/flash vfat user,rw 0 0
/dev/hda1 /mnt/windows vfat auto,ro,users 0 0
/dev/sdb1 /media/usb vfat users,noauto,uid=1000,gid=100,umask=007 0 0
Trong lệnh mount lẫn trong /etc/fstab, tên thiết bị có thể thay bằng LABEL=
Tất cả các filesystem có tham số auto thì đều có thể được mount tự động lúc khởi động, đồng thời cũng được mount khi lệnh mount -a được gọi.
Việc cấu hình mount bằng file /etc/fstab cũng có một công dụng khá thú vị khác. Đối với những thiết bị được ghi trong file này, khi cần mount chúng, ta chỉ cần gọi lệnh mount với một trong 2 tham số
Trích dẫn
4. Đặt LABEL cho thiết bị bằng lệnh e2label
Nói chung ta chỉ có thể đặt nhãn cho những filesystem có định dạng ext2 hoặc ext3 (các định dạng khác cũng có thể đặt nhãn nhưng chúng ta phải cài thêm một số công cụ khác 4.gif). Cách đặt nhãn chỉ đơn giản như sau:
Trích dẫn
e2label [device [label]]
Ví dụ:
sudo e2label /dev/hda3 linux
sudo mount -t ext3 LABEL=linux /mnt/linux
Khi ta truy cập vào các máy Windows có chia sẻ file thì nếu đó là Windows 2000, 2003 thì thường yêu cầu nhập username, password. Tuy nhiên, trên Windows XP thì sẽ thường truy cập theo tài khoản Guest. Để có thể truy cập bằng username, password của các account trên hệ thống như ở Windows 2000, 2003 thì ta cần chỉnh như sau:
Start -> Settings -> Control Panel -> Administrative Tools -> Local Security Policy
Sau đó vào mục:
Local Policies -> Security Options
Và chỉnh policy sau:
Network access: Sharing and security model for local accounts
từ:
Guest only - local users authenticate as Guest
sang:
Classic - local users authenticate as themselves
Từ bây giờ chẳng những có thể sharing thông qua account người dùng trên hệ thống mà còn có thể thiết lập security cho các thư mục y như trên Windows 2003. Ngoài ra các bạn chú ý là trên Windows các ổ đĩa được chia sẻ mặc định và có thể truy cập thông qua các tài khoản thuộc nhóm Administrators. Ví dụ máy bạn có các ổ C, D, E thì tên chia sẻ sẽ là C$, D$, E$. Do đó giả sử account admin máy 192.168.0.3 là fotech thì bạn có thể sử dụng lệnh sau để mount ổ C của máy đó trên Ubuntu:
Trích dẫn
# sudo mkdir /mnt/win
# sudo mount -t smbfs -o username=fotech //192.168.0.3/C$ /mnt/win
Sau đó hệ thống sẽ yêu cầu nhập password hoặc bạn có thể thêm password ngay trên dòng lệnh theo cú pháp ở trong bài hướng dẫn.
Việc mount định dạng smbfs cực kì hữu dụng vì khi bạn tham gia vào các môi trường mạng lớn (đơn cử như trường mình) thì các máy chia sẻ thư mục rất nhiều hoặc dùng các ổ cứng mạng,...
* Tài liệu tham khảo:
- mount man page
- e2label man page
- How to fstab
Nguồn fotech.org
Chủ nhật, ngày 10 tháng năm năm 2009
Thứ hai, ngày 20 tháng tư năm 2009
Cài đặt Windows XP từ ổ USB Flash
Quản Trị Mạng - Nếu một ngày bạn muốn cài đặt Windows XP nhưng máy tính của bạn lại không có ổ CD-ROM, bạn sẽ giải quyết thế nào? Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn cách cài đặt Windows XP từ ổ USB.

Bước 1:
Chuẩn bị sẵn 1 ổ USB Flash (ít nhất 2GB).
Lưu ý: Khi thực hiện theo bài hướng dẫn này, bạn cần có một máy tính với ổ CD-ROM hoạt động tốt.
Bước 2:
Tải gói phần mềm Komku-SP-usb.exe tại đây.

Bước 3:

Kích đúp Komku-SP-usb.exe. Một cửa sổ xuất hiện, kích Install.

Bước 4:
Cắm ổ USB vào máy tính.
Tìm tới thư mục C:\Komku\PeToUSB. Kích đúp PeToUSB.exe.

Một cửa sổ sẽ hiện ra như sau…

Destination Drive: chọn USB Removable
Đánh dấu các ô Enable Disk Format, Quick Format, Enable LBA (FAT 16x)
Drive Label: Đặt nhãn ổ USB tùy ý bạn, trong trường hợp này là XP-KOMKU
Sau đó kích Start.

Kích Yes để tiếp tục…

Kích Yes

Đợi một chút…

Kích OK, sau đó bạn có thể đóng cửa sổ PeToUSB
Bước 5:
Mở Command Prompt bằng cách vào Start > Run > gõ cmd > kích OK

Trong cửa sổ lệnh, chuyển tới thư mục C:\Komku\bootsect
Cụ thể: đầu tiên, gõ cd\ rồi nhấn Enter

Sau đó gõ cd komku\bootsect rồi nhấn Enter

Kết quả…

Đừng đóng cửa sổ Command Prompt, hãy tiếp tục bước 6.
Bước 6:
Trong cửa sổ Command Promt, gõ bootsect /nt52 H:

trong đó H là tên ổ USB trên máy.

Rồi nhấn Enter. Kết quả

Bước 7:
Tiếp tục gõ cd.. và nhấn Enter

Sau đó gõ cd usb_prep8 rồi nhấn Enter

Gõ usb_prep8 lần nữa, nhấn Enter

Bước 8:
Bạn sẽ thấy cửa sổ Command Prompt như sau:

Ấn phím bất kỳ để tiếp tục.

Bây giờ đưa đĩa Windows XP vào ổ CD/DVD ROM rồi quay trở lại cửa sổ Command Prompt.
Gõ 1 nhấn Enter hộp thoại Browse For Folder sẽ xuất hiện. Chọn ổ CD/DVD của bạn, kích OK.

Kết quả: mục “XP Setup Source Path” sẽ chuyển thành tên ổ CD/DVD của bạn.

Ở mục 2, nếu chữ cái T đã được gán cho 1 ổ đĩa trên máy tính bạn, bạn cần thay đổi mục này. Nếu không, hãy để nguyên.
Vậy làm thế nào để thay đổi?
Gõ 2 rồi nhấn Enter, sau đó nhập 1 chữ cái bất kỳ không trùng với tên các ổ đĩa trên máy tính bạn. Ví dụ bạn không có ổ S, nhập S rồi nhấn Enter.

Trở lại cửa sổ usb_prep8, gõ 3 rồi nhấn Enter.

Nhập tên ổ USB của bạn. Trong trường hợp này ổ USB là ổ H

vì vậy nhập H rồi nhấn Enter.
Tiếp theo, nhập 4 nhấn Enter rồi đợi một lát.

Gõ Y nhấn Enter và tiếp tục đợi.
Sau khi quá trình format ổ đĩa ảo hoàn thành, nhấn phím bất kỳ để tiếp tục.

Tiếp tục đợi….

Nhấn phím bất kỳ để tiếp tục

Chọn Yes

Tiếp tục Yes

Chọn Yes, đợi một lát rồi nhấn phím bất kỳ 2 lần để đóng cửa sổ usb_prep8

Chúc mừng bạn, cuối cùng ổ USB của bạn đã sẵn sàng.
Bước 9:
Cắm ổ USB vào chiếc máy tính không có ổ CD-ROM mà bạn muốn cài đặt Windows XP. Vào BIOS, chọn khởi động từ USB HDD (hoặc USB ZIP tùy mỗi máy). Sau đó khởi động lại máy từ ổ USB.
Chọn “TXT Mode Setup...”

Tiếp tục cài đặt Windows XP như bình thường.

Khi chế độ cài đặt text mode kết thúc, máy tính sẽ tự khởi động lại. Lần này chọn “GUI Mode Setup…”

Tiếp tục cài đặt các bước cài đặt Windows XP cho tới khi hoàn thành!
Chúc các bạn thành công!
LinhV. (Theo komku.blogspot.com)
