<?xml version='1.0' encoding='UTF-8'?><?xml-stylesheet href="http://www.blogger.com/styles/atom.css" type="text/css"?><feed xmlns='http://www.w3.org/2005/Atom' xmlns:openSearch='http://a9.com/-/spec/opensearchrss/1.0/' xmlns:georss='http://www.georss.org/georss' xmlns:gd='http://schemas.google.com/g/2005' xmlns:thr='http://purl.org/syndication/thread/1.0'><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356</id><updated>2012-02-17T03:22:14.515+07:00</updated><title type='text'>ThienVM_InFo_$$$</title><subtitle type='html'></subtitle><link rel='http://schemas.google.com/g/2005#feed' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/posts/default'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default?max-results=100'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/'/><link rel='hub' href='http://pubsubhubbub.appspot.com/'/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><generator version='7.00' uri='http://www.blogger.com'>Blogger</generator><openSearch:totalResults>14</openSearch:totalResults><openSearch:startIndex>1</openSearch:startIndex><openSearch:itemsPerPage>100</openSearch:itemsPerPage><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356.post-234158786470158715</id><published>2010-06-20T23:12:00.000+07:00</published><updated>2010-06-20T23:12:23.624+07:00</updated><title type='text'></title><content type='html'>&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/TB495TbYoNI/AAAAAAAABl8/GrqSLIDHkXU/s1600/DSC_0585.JPG"&gt;&lt;img style="CLEAR: both; FLOAT: left; MARGIN: 0px 10px 10px 0px" alt="" src="http://2.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/TB495TbYoNI/AAAAAAAABl8/GrqSLIDHkXU/s320/DSC_0585.JPG" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style='clear:both; text-align:LEFT'&gt;&lt;a href='http://picasa.google.com/blogger/' target='ext'&gt;&lt;img src='http://photos1.blogger.com/pbp.gif' alt='Posted by Picasa' style='border: 0px none ; padding: 0px; background: transparent none repeat scroll 0% 50%; -moz-background-clip: initial; -moz-background-origin: initial; -moz-background-inline-policy: initial;' align='middle' border='0' /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/7379926119759394356-234158786470158715?l=thienvm.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/234158786470158715/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2010/06/blog-post.html#comment-form' title='1 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/234158786470158715'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/234158786470158715'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2010/06/blog-post.html' title=''/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://2.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/TB495TbYoNI/AAAAAAAABl8/GrqSLIDHkXU/s72-c/DSC_0585.JPG' height='72' width='72'/><thr:total>1</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356.post-6409467448292363353</id><published>2009-07-03T22:36:00.002+07:00</published><updated>2009-07-03T22:40:33.907+07:00</updated><title type='text'>Sang trang mới!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!</title><content type='html'>&lt;span style="font-family: courier new;"&gt;Ta đã bỏ phí rất nhiều thời gian.&lt;br /&gt;Giờ ta phải làm gì.&lt;br /&gt;Hãy tìm tòi - học hỏi - khám phá&lt;br /&gt;Hãy bắt đầu từ những thứ nhỏ nhất&lt;br /&gt;Hãy bắt đầu từ công việc của ta&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ta đến đây hỡi sự nghiệp của ta&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khởi đầu là Linux&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Asterisk -- VoIP 1900&lt;br /&gt;Kannel -- SMS 8x68&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/7379926119759394356-6409467448292363353?l=thienvm.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/6409467448292363353/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/07/sang-trang-moi.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/6409467448292363353'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/6409467448292363353'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/07/sang-trang-moi.html' title='Sang trang mới!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!'/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356.post-4816829954847360062</id><published>2009-06-14T23:01:00.000+07:00</published><updated>2009-06-14T23:03:40.668+07:00</updated><title type='text'>How to mount in Linux</title><content type='html'>Tác giả: Tân_KhổngMinh(fotech.org)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&gt; Mục đích&lt;br /&gt;- Dùng các công cụ của Linux để truy cập và sử dụng được các tài nguyên trên bộ nhớ ngoài&lt;br /&gt;- Hiểu thêm về cách quản lý bộ nhớ ngoài của Linux&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&gt; Cấu trúc&lt;br /&gt;- Introduction&lt;br /&gt;- Lệnh mount và umount&lt;br /&gt;- File cấu hình /etc/fstab&lt;br /&gt;- Đặt nhãn cho thiết bị&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Introduction&lt;br /&gt;- Linux có khả năng tự nhận biết được các hệ thống file (file system) đang được kết nối với hệ thống. Tuy nhiên, để có thể sử dụng được các file system, bắt buộc người quản trị hệ thống phải làm một công việc gọi là mount. Có thể nói mount thực chất là việc kết nối I/O đến một file system đã được hệ thống nhận ra.&lt;br /&gt;- Người quản trị có thể sử dụng lệnh mount để trực tiếp mount file system, hoặc có thể mount tự động thông qua file cấu hình /etc/fstab&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;      + Các tham số của lệnh mount và file /etc/fstab là tương tự&lt;br /&gt;      + Những thiết bị/phân vùng không có mặt trong file /etc/fstab thì chỉ có root mới có thể mount được&lt;br /&gt;      + Người dùng bình thường chỉ có thể mount được những thiết bị có trong file /etc/fstab bằng lệnh mount (nếu được cho phép), hoặc mount những thiết bị di động như usb hay ổ cứng cắm ngoài,... bằng lệnh pmount&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trích dẫn&lt;br /&gt;2. Lệnh mount và umount&lt;br /&gt;Cấu trúc cơ bản của lệnh mount:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trích dẫn&lt;br /&gt;mount [-t type] [-o options] device dir&lt;br /&gt;trong đó:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;      - type là kiểu của thiết bị cần mount (trong phần lớn các trường hợp, nếu ta bỏ tham số -t type thì lệnh mount vẫn được thực hiện tốt)&lt;br /&gt;      - options là các tùy chọn đối với thiết bị được mount (các tùy chọn sẽ được nói kỹ hơn ở phần sau của tutorial)&lt;br /&gt;      - device là tên thiết bị cần mount&lt;br /&gt;      - dir là đường dẫn đến mount point&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(để biết đầy đủ hơn về cú pháp lệnh mount, xin xem mount man page)&lt;br /&gt;Các thiết bị ta thường gặp sẽ có một trong các kiểu sau:&lt;br /&gt;- ext2, ext3: định dạng filesystem cơ bản của linux&lt;br /&gt;- vfat: định dạng filesystem của windows (FAT16, FAT32)&lt;br /&gt;- smbfs: định dạng chia sẻ file trong windows&lt;br /&gt;- nfs: định dạng chia sẻ file trong linux&lt;br /&gt;- iso9660: định dạng của đĩa CD/DVD thông thường hoặc file ảnh iso&lt;br /&gt;- auto: là kiểu mặc định, là cách "đem con bỏ chợ", kệ thằng Linux tự tìm kiểu. Tuy vậy, phần lớn trường hợp là Linux tìm được đúng kiểu laugh.gif.&lt;br /&gt;(trong khuôn khổ tutorial này sẽ không nhắc đến hai kiểu fmbfs và nfs)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Device là đường dẫn đầy đủ đến thiết bị cần mount. Nói chung các thiết bị được hệ thống nhận diện sẽ được lưu trữ như các file trong thư mục /dev. Nếu thiết bị là một phân vùng trên đĩa cứng, tên của file ứng với nó sẽ là /dev/hdxy (nếu là ổ IDE) hoặc /dev/sdxy (nếu là ổ SCSI/USB), trong đó x là chữ cái bắt đầu từ a, chỉ thứ tự của đĩa cứng chứa phân vùng, y là một chữ số bắt đầu từ 1, chỉ thứ tự của phân vùng trên đĩa cứng đó. VD: /dev/sdb1 sẽ là phân vùng thứ nhất trên ổ SCSI/USB thứ hai (Cách đặt tên cho ổ IDE có khác một chút, các bạn nên đọc thêm tài liệu khác để tránh nhầm lẫn). Nếu thiết bị là ổ CDROM thì file ứng với nó là /dev/cdrom. Nếu thiết bị là một file ảnh iso (cái này có tính là một thiết bị không nhỉ unsure.gif) thì các bạn điền đường dẫn tới file iso đó thay cho device.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mount point là một thư mục trong cây thư mục hệ thống, nơi mà ta sẽ dùng để truy cập vào thiết bị sau khi nó đc được mount. Mount point phải là một thư mục trống. Thông thường mount point được tạo ở trong thư mục /mnt (đối với các phân vùng trên các ổ cứng IDE hoặc SCSI) hoặc /media (đối với các thiết bị removable như CD/DVD/USB). Tên thư mục làm mount point là không quan trọng. VD: /mnt/sda1, /mnt/windows, /media/usb,... Sau đây là một số ví dụ về cách dùng lệnh mount.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lệnh mount không tham số sẽ in ra tất cả các file system của hệ thống mà đã được mount (có thể sử dụng ^^) cùng với các tùy chọn khi mount&lt;br /&gt;Trích dẫn&lt;br /&gt;root@debian: ~ # mount -l&lt;br /&gt;   &lt;br /&gt;         /dev/sda3 on / type ext3 (rw,errors=remount-ro)&lt;br /&gt;   &lt;br /&gt;         tmpfs on /lib/init/rw type tmpfs (rw,nosuid,mode=0755)&lt;br /&gt;   &lt;br /&gt;         proc on /proc type proc (rw,noexec,nosuid,nodev)&lt;br /&gt;   &lt;br /&gt;         sysfs on /sys type sysfs (rw,noexec,nosuid,nodev)&lt;br /&gt;   &lt;br /&gt;         udev on /dev type tmpfs (rw,mode=0755)&lt;br /&gt;   &lt;br /&gt;         tmpfs on /dev/shm type tmpfs (rw,nosuid,nodev)&lt;br /&gt;   &lt;br /&gt;         devpts on /dev/pts type devpts (rw,noexec,nosuid,gid=5,mode=620)&lt;br /&gt;   &lt;br /&gt;         /dev/sda1 on /boot type ext3 (rw)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để mount phân vùng /dev/hda3 được định dạng kiểu ext3 bạn làm như sau (nếu mount point /mnt/linux đã có sẵn thì bỏ qua lệnh đầu):&lt;br /&gt;Trích dẫn&lt;br /&gt;sudo mkdir /mnt/linux&lt;br /&gt;sudo mount -t ext3 -o rw /dev/hda3 /mnt/linux&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để mount phân vùng /dev/sdb1 định dạng FAT32 (giả sử đây là một ổ usb bạn vừa cắm vào):&lt;br /&gt;Trích dẫn&lt;br /&gt;sudo mkdir /media/myusb&lt;br /&gt;     sudo mount -t vfat /dev/sdb1 /media/myusb&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để mount phân vùng /dev/sdb1 định dạng FAT32 (giả sử đây là một ổ usb bạn vừa cắm vào):&lt;br /&gt;Trích dẫn&lt;br /&gt;sudo mkdir /media/myusb&lt;br /&gt;     sudo mount -t vfat /dev/sdb1 /media/myusb&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để mount file /home/user1/Debian.iso, bạn làm như sau:&lt;br /&gt;Trích dẫn&lt;br /&gt;mkdir /media/iso&lt;br /&gt;     sudo mount -t iso9660 -o ro,loop=/dev/loop0 /home/user1/Debian.iso /media/iso&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngược lại với mount là unmount (chả biết dịch thế nào, thôi để nguyên cho an toàn laugh.gif). Khi không sử dụng một thiết bị nào đó nữa, ta có thể dùng lệnh umount (ko phải unmount nhá ^^). Trong lệnh umount, ta chỉ cần một tham số là tên thiết bị hoặc mount point của filesystem là đủ. VD:&lt;br /&gt;Trích dẫn&lt;br /&gt;sudo umount /media/myusb&lt;br /&gt;sudo umount /home/user1/Debian.iso&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn cũng có thể unmount đồng thời tất cả các filesystem có mặt trong file /etc/mtab (file này chứa tất cả các filesystem đã được mount vào hệ thống) trừ filesytem kiểu proc bằng lệnh:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trích dẫn&lt;br /&gt;sudo umount -a&lt;br /&gt;3. File cấu hình /etc/fstab&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kể ra mà mỗi khi cần mount một thiết bị, user lại phải gọi "root ơi! Lại tao nhờ cái" thì cũng khá là phiền phức. Mà ngay cả thằng root, chả lẽ mỗi lần bật máy lên lại phải mount hết các thiết bị vào để mà xài. Vậy nên mới sinh ra file /etc/fstab. Mỗi lần khởi động, Linux sẽ đọc file này để biết được cần phải tự động mount sẵn những thiết bị nào. Root chỉ cần xem xét, cho phép người dùng bình thường dùng cái nào thì ghi nó vào file này là xong.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nội dung file gồm nhiều dòng, mỗi dòng được sử dụng để mount một thiết bị. Cú pháp mỗi dòng như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trích dẫn&lt;br /&gt;[Device] [Mount Point] [Type] [Options] [dump] [fsck order]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các trường Device, Mount point và Type dùng như trong lệnh mount. Trường Option có thể nhận một (hoặc nhiều) trong các giá trị sau (nếu dùng nhiều hơn một tùy chọn, ta dùng dấu phẩy để ngăn cách chúng):&lt;br /&gt;- auto: Thiết bị sẽ được mount tự động khi khởi động hệ thống hoặc khi dùng lệnh mount với tham số -a&lt;br /&gt;- noauto: Ngăn chặn tính năng auto&lt;br /&gt;- exec: cho phép thực thi các file nhị phân (binary) chứa trong filesystem được mount&lt;br /&gt;- noexec: cấm thực thi trực tiếp tất cả các file nhị phân trong filesystem.&lt;br /&gt;- user: Cho phép người dùng bình thường có thể mount/unmount filesystem có tùy chọn này.&lt;br /&gt;- nouser: ngăn chặn tính năng user&lt;br /&gt;- users: Cho phép tất cả người dùng có quyền mount/unmount filesystem có tùy chọn này&lt;br /&gt;- ro: mount filesystem nhưng chỉ cho phép đọc&lt;br /&gt;- rw: mount filesystem với đầy đủ tính năng đọc và ghi&lt;br /&gt;- defaults: sử dụng tùy chọn mặc định, gồm: rw, suid, dev, exec, auto, nouser, và async&lt;br /&gt;(Trên đây chỉ là một số tùy chọn hay dùng, để biết thêm về các tùy chọn khác, xin xem manpage của lệnh mount và file /etc/fstab)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trường dump liên quan đến việc backup filesystem, giá trị 1 là cho phép backup, giá trị 0 là ko cho phép (Cái này tớ cũng chưa hiểu rõ lắm, ai đó bổ sung giùm 4.gif)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trường fsck order quyết định quyền ưu tiên sử dụng lệnh fsck (kiểm tra filesystem) giữa các filesystem, giá trị càng cao thì càng được ưu tiên. Thiết lập giá trị trường này bằng 0 để ngăn chặn dùng lệnh fsck.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ví dụ một file cấu hình /etc/fstab:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trích dẫn&lt;br /&gt;/dev/sda14      /mnt/zen        ext3    defaults        0       2&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;   /dev/sda1  /media/usb  auto  user,rw  0  0&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;   LABEL=data  /mnt/usr_data  ext3  auto,users,rw  0  0&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;   UUID=fab05680-eb08-4420-959a-ff915cdfcb44 /media/flash vfat user,rw 0 0&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;   /dev/hda1  /mnt/windows vfat   auto,ro,users  0  0&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;   /dev/sdb1  /media/usb  vfat  users,noauto,uid=1000,gid=100,umask=007  0  0&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong lệnh mount lẫn trong /etc/fstab, tên thiết bị có thể thay bằng LABEL=&lt;nhãn&gt; hoặc UUID=&lt;uuid&gt;, trong đó &lt;nhãn&gt; có thể xem như bí danh của thiết bị (sẽ đề cập sau), &lt;uuid&gt; (một chuỗi các ký tự alphabet và các số (hex)) là một định danh của thiết bị.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất cả các filesystem có tham số auto thì đều có thể được mount tự động lúc khởi động, đồng thời cũng được mount khi lệnh mount -a được gọi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Việc cấu hình mount bằng file /etc/fstab cũng có một công dụng khá thú vị khác. Đối với những thiết bị được ghi trong file này, khi cần mount chúng, ta chỉ cần gọi lệnh mount với một trong 2 tham số &lt;device&gt; hoặc &lt;dir&gt; là đủ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trích dẫn&lt;br /&gt;4. Đặt LABEL cho thiết bị bằng lệnh e2label&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nói chung ta chỉ có thể đặt nhãn cho những filesystem có định dạng ext2 hoặc ext3 (các định dạng khác cũng có thể đặt nhãn nhưng chúng ta phải cài thêm một số công cụ khác 4.gif). Cách đặt nhãn chỉ đơn giản như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trích dẫn&lt;br /&gt;e2label [device [label]]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ví dụ:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;sudo e2label /dev/hda3 linux&lt;br /&gt;sudo mount -t ext3 LABEL=linux /mnt/linux&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi ta truy cập vào các máy Windows có chia sẻ file thì nếu đó là Windows 2000, 2003 thì thường yêu cầu nhập username, password. Tuy nhiên, trên Windows XP thì sẽ thường truy cập theo tài khoản Guest. Để có thể truy cập bằng username, password của các account trên hệ thống như ở Windows 2000, 2003 thì ta cần chỉnh như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Start -&gt; Settings -&gt; Control Panel -&gt; Administrative Tools -&gt; Local Security Policy&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đó vào mục:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Local Policies -&gt; Security Options&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Và chỉnh policy sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Network access: Sharing and security model for local accounts&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;từ:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Guest only - local users authenticate as Guest&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;sang:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Classic - local users authenticate as themselves&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Từ bây giờ chẳng những có thể sharing thông qua account người dùng trên hệ thống mà còn có thể thiết lập security cho các thư mục y như trên Windows 2003. Ngoài ra các bạn chú ý là trên Windows các ổ đĩa được chia sẻ mặc định và có thể truy cập thông qua các tài khoản thuộc nhóm Administrators. Ví dụ máy bạn có các ổ C, D, E thì tên chia sẻ sẽ là C$, D$, E$. Do đó giả sử account admin máy 192.168.0.3 là fotech thì bạn có thể sử dụng lệnh sau để mount ổ C của máy đó trên Ubuntu:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trích dẫn&lt;br /&gt;# sudo mkdir /mnt/win&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;# sudo mount -t smbfs -o username=fotech //192.168.0.3/C$ /mnt/win&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đó hệ thống sẽ yêu cầu nhập password hoặc bạn có thể thêm password ngay trên dòng lệnh theo cú pháp ở trong bài hướng dẫn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Việc mount định dạng smbfs cực kì hữu dụng vì khi bạn tham gia vào các môi trường mạng lớn (đơn cử như trường mình) thì các máy chia sẻ thư mục rất nhiều hoặc dùng các ổ cứng mạng,...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;    * Tài liệu tham khảo:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- mount man page&lt;br /&gt;- e2label man page&lt;br /&gt;- How to fstab&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Nguồn fotech.org&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/7379926119759394356-4816829954847360062?l=thienvm.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/4816829954847360062/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/06/how-to-mount-in-linux.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/4816829954847360062'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/4816829954847360062'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/06/how-to-mount-in-linux.html' title='How to mount in Linux'/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356.post-3093784441385733826</id><published>2009-05-10T00:57:00.002+07:00</published><updated>2009-05-10T00:58:38.348+07:00</updated><title type='text'>ListBaiHatCuaNguoiYeuThuongCuaTui</title><content type='html'>&lt;embed flashvars="blogmode=1&amp;file=http://chacha.vn/embedded/v1.0/getMedia.php?playlistId=30351" type="application/x-shockwave-flash" src="http://chacha.vn/embedded/v1.0/mp3player.swf" wmode="transparent" allowscriptaccess="none" height="345" width="368"&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/7379926119759394356-3093784441385733826?l=thienvm.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/3093784441385733826/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/05/listbaihatcuanguoiyeuthuongcuatui.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/3093784441385733826'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/3093784441385733826'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/05/listbaihatcuanguoiyeuthuongcuatui.html' title='ListBaiHatCuaNguoiYeuThuongCuaTui'/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356.post-5263946077616343978</id><published>2009-04-20T20:02:00.002+07:00</published><updated>2009-04-20T20:11:37.138+07:00</updated><title type='text'>Cài đặt Windows XP từ ổ USB Flash</title><content type='html'>&lt;span class="artTitle" id="spTitle"&gt;Cài đặt Windows XP từ ổ USB Flash&lt;/span&gt;&lt;script type="text/javascript"&gt;&lt;!--//&lt;br /&gt;document.title = 'QuanTriMang.com - Cài đặt Windows XP từ ổ USB Flash';&lt;br /&gt;//--&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/script&gt;&lt;br /&gt;                                        &lt;/div&gt;&lt;br /&gt;                                    &lt;/td&gt;&lt;br /&gt;                                &lt;/tr&gt;&lt;br /&gt;                                &lt;tr&gt;&lt;br /&gt;                                &lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;br /&gt;                                    &lt;td&gt;&lt;br /&gt;                                        &lt;div style="float: left; color: rgb(102, 102, 102);" class="date"&gt;&lt;br /&gt;                                            Cập nhật lúc&lt;br /&gt;                                            15h19' ngày &lt;a title="Các tin trong ngày 18/11/2008" href="/daily/18112008/index.aspx"&gt;&lt;font color="#008800"&gt;18/11/2008&lt;/font&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                        &lt;div class="artTools"&gt;&lt;br /&gt;                                            &lt;ul&gt;&lt;br /&gt;                                                &lt;li&gt;&lt;a title="Bản tỉnh lược để in" target="_blank" href="/print/51469.aspx"&gt;&lt;br /&gt;                                                    &lt;img src="/images/icon_print.gif" border="0" hspace="2"&gt;Bản in&lt;/a&gt;&lt;/li&gt;&lt;li&gt;&lt;a onclick="lnkSf_OnClick1()" title="Gửi bài này quan Email cho bạn bè" href="#tools"&gt;&lt;span&gt;&lt;br /&gt;                                                            &lt;img src="/images/icon_email.gif" border="0" hspace="2"&gt;Gửi cho bạn bè&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;/li&gt;&lt;li&gt;&lt;br /&gt;                                                                &lt;a onclick="lnkCm_OnClick1()" title="Bình luận, nhận xét, tranh luận, góp ý cho bài này" href="#tools"&gt;&lt;span&gt;&lt;br /&gt;                                                                        &lt;img src="/images/icon_comment.gif" border="0" hspace="2"&gt;Phản hồi&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;/li&gt;&lt;/ul&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                        &lt;/div&gt;&lt;br /&gt;                                    &lt;/td&gt;&lt;br /&gt;                                &lt;/tr&gt;&lt;br /&gt;                                &lt;tr&gt;&lt;br /&gt;                                    &lt;td&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                        &lt;script type="text/javascript"&gt;&lt;br /&gt;                                                counter(51469);&lt;br /&gt;                                        &lt;/script&gt;&lt;img src="/backend/counter.ashx?news_id=51469&amp;amp;sid=2009_3_1_19_41_25_398" width="1" border="0" height="1"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                        &lt;div style="font-size: 11px; margin-top: 8px; margin-bottom: 8px;"&gt;Xem thêm: &lt;i&gt;&lt;a href="/timkiem/th%e1%bb%a7+thu%e1%ba%adt/index.aspx?verify=oT0c4tkV5XfoDLwhiu6D1A%3d%3d"&gt;thủ thuật&lt;/a&gt;, &lt;a href="/timkiem/c%c3%a0i+%c4%91%e1%ba%b7t/index.aspx?verify=P%2fS2pHAUoGMOlm6%2b2XfiiQ%3d%3d"&gt;cài đặt&lt;/a&gt;, &lt;a href="/timkiem/windows+xp/index.aspx?verify=3JmLf4T8zY8a34RKoTCzKA%3d%3d"&gt;windows xp&lt;/a&gt;, &lt;a href="/timkiem/usb/index.aspx?verify=Zoh07lx%2ftMk%3d"&gt;usb&lt;/a&gt;&lt;/i&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                    &lt;/td&gt;&lt;br /&gt;                                &lt;/tr&gt;&lt;br /&gt;                                &lt;tr&gt;&lt;br /&gt;                                    &lt;td&gt;&lt;br /&gt;                                        &lt;div id="divContent"&gt;&lt;br /&gt;                                            &lt;p align="justify"&gt;&lt;strong&gt;Quản Trị Mạng&lt;/strong&gt; - &lt;em&gt;Nếu một ngày bạn muốn cài đặt Windows XP nhưng máy tính của bạn lại không có ổ CD-ROM, bạn sẽ giải quyết thế nào? Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn cách cài đặt Windows XP từ ổ USB. &lt;/em&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/xp-usb1.jpg"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#333399"&gt;Bước 1:&amp;nbsp;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;Chuẩn bị sẵn 1 ổ USB Flash (ít nhất 2GB).&amp;nbsp;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;Lưu ý: Khi thực hiện theo bài hướng dẫn này, bạn cần có một máy tính với ổ CD-ROM hoạt động tốt. &lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#333399"&gt;Bước 2:&amp;nbsp;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;Tải gói phần mềm Komku-SP-usb.exe &lt;a target="_blank" href="http://www.download.com.vn/Data/Soft/2008/11/18/Komku-SP-usb.exe"&gt;tại đây&lt;/a&gt;.&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step2.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#333399"&gt;Bước 3:&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step3.jpg"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Kích đúp &lt;strong&gt;Komku-SP-usb.exe&lt;/strong&gt;. Một cửa sổ xuất hiện, kích &lt;strong&gt;Install&lt;/strong&gt;.&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step3b.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#333399"&gt;Bước 4:&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&amp;nbsp;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;Cắm ổ USB vào máy tính. &lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;Tìm tới thư mục &lt;em&gt;C:\Komku\PeToUSB&lt;/em&gt;. Kích đúp &lt;strong&gt;PeToUSB.exe&lt;/strong&gt;.&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step4.gif"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Một cửa sổ sẽ hiện ra như sau…&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step4b.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Destination Drive: chọn &lt;strong&gt;USB Removable&lt;/strong&gt; &lt;br&gt;&lt;br /&gt;Đánh dấu các ô &lt;strong&gt;Enable Disk Format&lt;/strong&gt;, &lt;strong&gt;Quick Format&lt;/strong&gt;, &lt;strong&gt;Enable LBA (FAT 16x)&lt;/strong&gt; &lt;br&gt;&lt;br /&gt;Drive Label: Đặt nhãn ổ USB tùy ý bạn, trong trường hợp này là &lt;strong&gt;XP-KOMKU&lt;/strong&gt; &lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đó kích &lt;strong&gt;Start&lt;/strong&gt;.&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step4c.gif"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Kích &lt;strong&gt;Yes&lt;/strong&gt; để tiếp tục…&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step4d.gif"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Kích &lt;strong&gt;Yes&lt;/strong&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step4e.gif"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Đợi một chút…&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step4f.gif"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Kích &lt;strong&gt;OK&lt;/strong&gt;, sau đó bạn có thể đóng cửa sổ PeToUSB &lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#333399"&gt;Bước 5:&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&amp;nbsp;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;Mở &lt;em&gt;Command Prompt&lt;/em&gt; bằng cách vào &lt;strong&gt;Start&lt;/strong&gt; &amp;gt; &lt;strong&gt;Run&lt;/strong&gt; &amp;gt; gõ &lt;strong&gt;cmd&lt;/strong&gt; &amp;gt; kích &lt;strong&gt;OK&lt;/strong&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step5.gif"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Trong cửa sổ lệnh, chuyển tới thư mục &lt;em&gt;C:\Komku\bootsect&lt;/em&gt;&amp;nbsp;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;Cụ thể: đầu tiên, gõ &lt;strong&gt;cd\&lt;/strong&gt; rồi nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step5a.gif"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Sau đó gõ &lt;strong&gt;cd komku\bootsect&lt;/strong&gt; rồi nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step5b.gif"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Kết quả…&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step5c.gif"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Đừng đóng cửa sổ Command Prompt, hãy tiếp tục bước 6. &lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#333399"&gt;Bước 6:&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&amp;nbsp;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;Trong cửa sổ Command Promt, gõ &lt;strong&gt;bootsect /nt52 H: &lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step6.gif"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;trong đó H là tên ổ USB trên máy.&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step6b.gif"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Rồi nhấn Enter. Kết quả&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step6c.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#333399"&gt;Bước 7:&amp;nbsp;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;Tiếp tục gõ &lt;strong&gt;cd..&lt;/strong&gt; và nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step7.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Sau đó gõ &lt;strong&gt;cd usb_prep8&lt;/strong&gt; rồi nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step7b.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Gõ &lt;strong&gt;usb_prep8&lt;/strong&gt; lần nữa, nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step7c.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#333399"&gt;Bước 8:&amp;nbsp;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;Bạn sẽ thấy cửa sổ Command Prompt như sau:&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step8.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Ấn phím bất kỳ để tiếp tục.&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step8a.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Bây giờ đưa đĩa Windows XP vào ổ CD/DVD ROM rồi quay trở lại cửa sổ Command Prompt. &lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;Gõ &lt;strong&gt;1&lt;/strong&gt; nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt; hộp thoại &lt;em&gt;Browse For Folder&lt;/em&gt; sẽ xuất hiện. Chọn ổ CD/DVD của bạn, kích &lt;strong&gt;OK&lt;/strong&gt;.&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step8b.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Kết quả: mục &lt;em&gt;“XP Setup Source Path”&lt;/em&gt; sẽ chuyển thành tên ổ CD/DVD của bạn.&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step8c.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Ở mục 2, nếu chữ cái &lt;strong&gt;T&lt;/strong&gt; đã được gán cho 1 ổ đĩa trên máy tính bạn, bạn cần thay đổi mục này. Nếu không, hãy để nguyên.&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Vậy làm thế nào để thay đổi?&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Gõ &lt;strong&gt;2&lt;/strong&gt; rồi nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt;, sau đó nhập 1 chữ cái bất kỳ không trùng với tên các ổ đĩa trên máy tính bạn. Ví dụ bạn không có ổ S, nhập &lt;strong&gt;S&lt;/strong&gt; rồi nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt;.&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step8d.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Trở lại cửa sổ usb_prep8, gõ &lt;strong&gt;3&lt;/strong&gt; rồi nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt;.&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step8e.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Nhập tên ổ USB của bạn. Trong trường hợp này ổ USB là ổ H&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step6b.gif"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;vì vậy nhập &lt;strong&gt;H&lt;/strong&gt; rồi nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt;. &lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;Tiếp theo, nhập &lt;strong&gt;4&lt;/strong&gt; nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt; rồi đợi một lát.&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step8f.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Gõ &lt;strong&gt;Y&lt;/strong&gt; nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt; và tiếp tục đợi.&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Sau khi quá trình format ổ đĩa ảo hoàn thành, nhấn phím bất kỳ để tiếp tục.&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step8g.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Tiếp tục đợi….&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step8h.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Nhấn phím bất kỳ để tiếp tục&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step8i.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Chọn &lt;strong&gt;Yes&lt;/strong&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step8j.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Tiếp tục &lt;strong&gt;Yes&lt;/strong&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step8k.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Chọn &lt;strong&gt;Yes&lt;/strong&gt;, đợi một lát rồi nhấn phím bất kỳ 2 lần để đóng cửa sổ &lt;em&gt;usb_prep8&lt;/em&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step8l.png"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Chúc mừng bạn, cuối cùng ổ USB của bạn đã sẵn sàng. &lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#333399"&gt;Bước 9:&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&amp;nbsp;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;Cắm ổ USB vào chiếc máy tính không có ổ CD-ROM mà bạn muốn cài đặt Windows XP. Vào BIOS, chọn khởi động từ &lt;strong&gt;USB HDD&lt;/strong&gt; (hoặc &lt;strong&gt;USB ZIP &lt;/strong&gt;tùy mỗi máy). Sau đó khởi động lại máy từ ổ USB.&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Chọn &lt;em&gt;“TXT Mode Setup...”&amp;nbsp;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;/em&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step9.jpg"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Tiếp tục cài đặt Windows XP như bình thường.&amp;nbsp;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step9a.jpg"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Khi chế độ cài đặt text mode kết thúc, máy tính sẽ tự khởi động lại. Lần này chọn &lt;em&gt;“GUI Mode Setup…”&amp;nbsp;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;/em&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="/photos/image/112008/18/step9b.jpg"&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Tiếp tục cài đặt các bước cài đặt Windows XP cho tới khi hoàn thành!&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;Chúc các bạn thành công!&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                        &lt;/div&gt;&lt;br /&gt;                                    &lt;/td&gt;&lt;br /&gt;                                &lt;/tr&gt;&lt;br /&gt;                                &lt;tr&gt;&lt;br /&gt;                                    &lt;td style="padding-top: 8px;"&gt;&lt;br /&gt;                                        &lt;b&gt;&lt;i&gt;&lt;br /&gt;                                            LinhV. (Theo komku.blogspot.com)&lt;/i&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/7379926119759394356-5263946077616343978?l=thienvm.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/5263946077616343978/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/04/cai-at-windows-xp-tu-o-usb-flash.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/5263946077616343978'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/5263946077616343978'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/04/cai-at-windows-xp-tu-o-usb-flash.html' title='Cài đặt Windows XP từ ổ USB Flash'/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356.post-3936353493902437328</id><published>2009-03-08T19:55:00.004+07:00</published><updated>2009-03-09T21:13:59.885+07:00</updated><title type='text'>phút lãng mạn</title><content type='html'>&lt;embed quality="high" menu="true" pluginspage="http://www.macromedia.com/shockwave/download/index.cgi?P1_Prod_Version=ShockwaveFlash" src="http://files.myopera.com/wingpro/files/ay_oi.swf" type="application/x-shockwave-flash" width="600" height="293"  allowScriptAccess="none"&gt;&lt;/embed&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/7379926119759394356-3936353493902437328?l=thienvm.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/3936353493902437328/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/03/phut-lang-man.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/3936353493902437328'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/3936353493902437328'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/03/phut-lang-man.html' title='phút lãng mạn'/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356.post-2676322356832504124</id><published>2009-01-11T20:21:00.000+07:00</published><updated>2009-01-11T20:22:05.114+07:00</updated><title type='text'></title><content type='html'>test&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/7379926119759394356-2676322356832504124?l=thienvm.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/2676322356832504124/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/01/test.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/2676322356832504124'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/2676322356832504124'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/01/test.html' title=''/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356.post-2847204408026008237</id><published>2009-01-11T20:07:00.002+07:00</published><updated>2009-01-11T20:08:17.868+07:00</updated><title type='text'>Bài giảng trí tuệ nhân tạo</title><content type='html'>&lt;h2 align="center"&gt;BÀI GIẢNG&lt;/h2&gt;       &lt;a href="http://is.hut.vn/%7Ehuonglt/AI/C1_tongquan.pdf"&gt;Chương 1: Tổng quan &lt;/a&gt;        &lt;p&gt;&lt;a href="http://is.hut.vn/%7Ehuonglt/AI/C2_tactu.pdf"&gt;Chương 2: Tác tử thông minh&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;       &lt;p&gt;&lt;a href="http://is.hut.vn/%7Ehuonglt/AI/C3_timkiem2009.pdf"&gt;Chương 3: Các phương pháp giải quyết vấn          đề&lt;/a&gt; ( last updated 08/01/2009)&lt;/p&gt;       &lt;p&gt;Chương 4: Biểu diễn tri thức và suy diễn&lt;/p&gt;       &lt;p&gt;Chương 5: Ngôn ngữ lập trình PROLOG&lt;/p&gt;       &lt;p&gt;Chương 6: Xử lý ngôn ngữ tự nhiên&lt;/p&gt;       &lt;p&gt;Chương 7: Học máy&lt;/p&gt;       &lt;p&gt; &lt;/p&gt;                     &lt;table align="center" border="0" cellpadding="4" cellspacing="0" width="100%"&gt;&lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;&lt;td width="1%"&gt; &lt;/td&gt;     &lt;td align="left" width="99%"&gt;&lt;a href="http://is.hut.vn/%7Ehuonglt/index.htm"&gt;Lê Thanh Hương&lt;/a&gt; - Bộ        môn Hệ thống Thông tin - Khoa CNTT - ĐHBK Hà Nội&lt;br /&gt;      Email: huonglt-fit@mail.hut.edu.vn&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/7379926119759394356-2847204408026008237?l=thienvm.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/2847204408026008237/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/01/bi-ging-tr-tu-nhn-to.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/2847204408026008237'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/2847204408026008237'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/01/bi-ging-tr-tu-nhn-to.html' title='Bài giảng trí tuệ nhân tạo'/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356.post-5609804307340366327</id><published>2009-01-11T20:07:00.001+07:00</published><updated>2009-01-11T20:07:24.144+07:00</updated><title type='text'>Đề cương môn học trí tuệ nhân tạo</title><content type='html'>&lt;h2 align="center"&gt;ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC&lt;/h2&gt;       &lt;h4&gt;Mô tả môn học&lt;/h4&gt;       &lt;p&gt;Môn học này nhằm giới thiệu cho sinh viên các khái niệm cơ bản về trí          tuệ nhân tạo: các phương pháp giải quyết vấn đề, kỹ thuật chứng minh tự          động, suy diễn. Kết thúc môn học, sinh viên sẽ biết cách xây dựng và mô          phỏng các hệ thống thông minh trên máy tính. &lt;/p&gt;       &lt;h4&gt;Nội dung môn học&lt;/h4&gt;       &lt;p&gt;Trang bị cho học viên những hiểu biết cũng như kĩ năng về trí tuệ nhận          tạo, bao gồm:&lt;br /&gt;        • Các khái niệm cơ bản của trí tuệ nhân tạo&lt;br /&gt;        • Giải quyết vấn đề bằng tìm kiếm: tìm kiếm có ràng buộc, tìm kiếm heuristics&lt;br /&gt;        • Biểu diễn bài toán bằng lôgic và chứng minh tự động&lt;br /&gt;        • Biểu diễn tri thức và suy diễn&lt;br /&gt;        • Một số vấn đề nâng cao trong trí tuệ nhân tạo: cây quyết định, mạng          nơ ron, giải thuật di truyền, logic mờ, xử lý ngôn ngữ tự nhiên,...&lt;/p&gt;       &lt;h4&gt;Đánh giá kết quả &lt;/h4&gt;       &lt;table border="0" width="42%"&gt;         &lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;            &lt;td width="82%"&gt;Tham dự + kiểm tra trên lớp:&lt;/td&gt;           &lt;td width="18%"&gt;20%&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;            &lt;td&gt;Bài tập lớn:&lt;/td&gt;           &lt;td&gt;20% &lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;            &lt;td height="22"&gt;Thi cuối kỳ:&lt;/td&gt;           &lt;td&gt;60%&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;       &lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;       &lt;h4&gt;Giáo trình&lt;/h4&gt;       &lt;ol&gt;&lt;li&gt; Nguyễn Thanh Thủy. Trí tuệ nhân tạo. NXB Giáo dục. &lt;/li&gt;&lt;/ol&gt;       &lt;h4&gt;Tài liệu tham khảo&lt;/h4&gt;       &lt;ol&gt;&lt;li&gt; Phan Huy Khánh. Lập trình logic trong Prolog. NXB Đại học quốc gia            Hà Nội. 2004. &lt;/li&gt;&lt;li&gt; B.H. Khang, H. Kiếm. Trí tuệ nhân tạo: Các phương pháp và ứng dụng.            NXB KHKT, 1989. &lt;/li&gt;&lt;li&gt;Russell and Norvig. Artificial Intelligence: A Modern Approach. Prentice            Hall, 2003, Second Edition &lt;/li&gt;&lt;li&gt;George Luger. Artificial Intelligence: Structures and Strategies for            Complex Problem Solving. Addison-Wesley Publisher, 2002&lt;/li&gt;&lt;/ol&gt;              &lt;table align="center" border="0" cellpadding="4" cellspacing="0" width="100%"&gt;&lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;&lt;td width="1%"&gt; &lt;/td&gt;     &lt;td align="left" width="99%"&gt;&lt;a href="http://is.hut.vn/%7Ehuonglt/index.htm"&gt;Lê Thanh Hương&lt;/a&gt; - Bộ        môn Hệ thống Thông tin - Khoa CNTT - ĐHBK Hà Nội&lt;br /&gt;      Email: huonglt-fit@mail.hut.edu.vn&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/7379926119759394356-5609804307340366327?l=thienvm.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/5609804307340366327/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/01/cng-mn-hc-tr-tu-nhn-to.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/5609804307340366327'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/5609804307340366327'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/01/cng-mn-hc-tr-tu-nhn-to.html' title='Đề cương môn học trí tuệ nhân tạo'/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356.post-523291998227662670</id><published>2009-01-11T20:05:00.001+07:00</published><updated>2009-01-11T20:05:44.561+07:00</updated><title type='text'>Bài tập lớn trí tuệ nhân tạo</title><content type='html'>&lt;h2 align="center"&gt;BÀI TẬP LỚN &lt;/h2&gt;       &lt;h4 align="center"&gt;&lt;a href="http://is.hut.vn/%7Ehuonglt/AI/btl2008_2009.pdf"&gt;file pdf&lt;/a&gt;&lt;/h4&gt;       &lt;h4&gt;Yêu cầu: &lt;/h4&gt;       &lt;p&gt;Sinh viên có thể làm bài tập lớn độc lập hoặc theo nhóm, mỗi nhóm tối          đa 4 người. Sinh viên nộp đăng ký nhóm và tên đề tài cho giáo viên vào          &lt;strong&gt;ngày 11/2&lt;/strong&gt; (qua lớp trưởng). Mỗi sinh viên sẽ phải bảo          vệ kết quả của mình vào 2 tuần cuối trước khi kết thúc môn học. Lớp trưởng          nộp danh sách thứ tự bảo vệ cho giáo viên 1 tuần trước ngày bảo vệ. Đồng          thời, các nhóm phải nộp chương trình và báo cáo chung của nhóm khi bảo          vệ kết quả. Về chương trình, cả lớp ghi chung vào 1 hoặc 1 số đĩa CD.&lt;br /&gt;        Nội dung báo cáo gồm:&lt;br /&gt;        - tên đề tài&lt;br /&gt;        - mục lục&lt;br /&gt;        - phân công công việc&lt;br /&gt;        - phân tích bài toán (Mục đích bài toán, cách làm)&lt;br /&gt;        - cấu trúc dữ liệu lưu trữ + cách biểu diễn trạng thái của bài toán&lt;br /&gt;        - các thuật toán sử dụng (dưới dạng pseudocode hoặc sơ đồ thuật toán)&lt;br /&gt;        - ngôn ngữ sử dụng (C++, Java, LISP, PROLOG,…)&lt;br /&gt;        - một số giao diện và kết quả chạy chương trình&lt;br /&gt;        - phụ lục (các cơ sở tri thức sử dụng trong chương trình).&lt;br /&gt;        - tài liệu tham khảo&lt;/p&gt;       &lt;h4&gt;Lưu ý:&lt;/h4&gt;       &lt;p&gt;Các nhóm bảo vệ bài tập lớn theo đúng thứ tự đã đăng ký. Nếu sai thứ          tự hay chuyển sang buổi bảo vệ khác trong các buổi bảo vệ hợp lệ của lớp          sẽ bị trừ 1 điểm. Các nhóm không được bảo vệ kết quả ngoài các buổi đã          được sắp lịch cho lớp mình. &lt;/p&gt;       &lt;h4&gt;Đề tài:&lt;/h4&gt;       &lt;p&gt;Các đề tài dưới đây có tính chất tham khảo. Sinh viên có thể lựa chọn          các đề tài này hoặc tự đề xuất đề tài của mình với điều kiện đề tài không          trùng với các đề tài của năm trước. Khi đề xuất đề tài mới, sinh viên          cần tham khảo ý kiến của giáo viên bằng cách gửi thư đến địa chỉ huongthanh@gmail.com          và dobalam@gmail.com. Các đề tài tự chọn cần được sự chấp nhận của giáo          viên trước khi thực hiện.&lt;/p&gt;       &lt;p&gt;&lt;strong&gt;A. Viết chương trình&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;        1. Viết chương trình cờ vua. Chương trình cho phép người chơi với máy.&lt;br /&gt;        2. Viết chương trình cờ tướng. Chương trình cho phép người chơi với máy.&lt;br /&gt;        3. Viết chương trình tìm đường đi trong mê cung. Chương trình cho phép          tạo ra một mê cung, người chơi tự tìm đường đi và có sự trợ giúp của máy          tính.&lt;br /&gt;        4. Viết chương trình giải bài toán người du lịch dùng giải thuật di truyền.&lt;br /&gt;        5. Viết chương trình nhận dạng chữ viết dùng mạng nơ ron.&lt;br /&gt;        6. Viết chương trình hỏi đáp bằng ngôn ngữ tự nhiên.&lt;br /&gt;        7. Viết chương trình dò mìn như chương trình dò mìn của windows.&lt;br /&gt;        8. Viết chương trình mô phỏng bài toán con khỉ - nải chuối với giao diện          đồ họa. Xuất phát từ 1 trạng thái bất kỳ, chương trình có thể đưa ra được          cách giải quyết để con khỉ lấy được nải chuối. Chương trình cho phép máy          tự chơi hoặc người chơi, máy trợ giúp.&lt;br /&gt;        9. Viết chương trình mô phỏng bài toán người lái đò với giao diện đồ họa.          Bài toán phát biểu như sau:&lt;br /&gt;        • Tại bến sông nọ có bắp cải, sói và dê muốn bác lái đò chở qua sông.          Biết rằng tại một thời điểm thuyền của bác lái đò chỉ chở tối đa được          2 khách. Nếu sói và dê đứng riêng với nhau (không có mặt bác lái đò và          bắp cải) thì sói sẽ ăn thịt dê. Nếu dê và bắp cải đứng riêng với nhau          (không có mặt bác lái đò và sói) thì dê sẽ ăn bắp cải.&lt;br /&gt;        • Ký hiệu bờ sông mà sói, dê, bắp cải và bác lái đò đang đứng là 1, bờ          sông bên kia là 2. Hãy viết chương trình giải quyết bài toán trên.&lt;br /&gt;        • Chương trình cho phép máy tự chơi hoặc người chơi, máy trợ giúp. Trong          trường hợp người chơi, máy trợ giúp, nếu người tắc ở một tình thế nào          đó giải được, máy sẽ hướng dẫn cách đi đến trạng thái đích. Nếu không,          đưa ra thông báo là “Bạn không thể hoàn thành công việc”.&lt;/p&gt;       &lt;p&gt;&lt;strong&gt;B. Lý thuyết:&lt;/strong&gt; Đọc hiểu tài liệu, viết bài thu hoạch          theo các chủ đề sau:&lt;br /&gt;        1. Giới thiệu phương pháp Support vector machine, các kỹ thuật và ứng          dụng (2-3sv)&lt;br /&gt;        Tài liệu tham khảo:&lt;br /&gt;        • Nello Cristianini and John Shawe-Taylor. &lt;a href="http://is.hut.vn/%7Ehuonglt/AI/ref/N.Cristianini,%20J.Shawe-Taylor%20-%20An%20Introduction%20To%20Support%20Vector%20Machines%20And%20Other%20Kernel-Based%20Learning%20Methods.chm"&gt;An          Introduction to Support Vector Machines and Other Kernel-based Learning          Method&lt;/a&gt;s. Cambridge University Press, 2000.&lt;br /&gt;        2. Giới thiệu phương pháp học máy dựa trên mạng nơron (2-3sv). &lt;a href="http://is.hut.vn/%7Ehuonglt/AI/ref/neuronnetwork.pdf"&gt;Tài          liệu tham khảo&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;        3. Giới thiệu phương pháp học máy dựa trên mạng Bayes (2-3sv). &lt;a href="http://is.hut.vn/%7Ehuonglt/AI/ref/bayeslearning.pdf"&gt;Tài          liệu tham khảo&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;        4. Giới thiệu phương pháp học tăng cường (2sv). &lt;a href="http://is.hut.vn/%7Ehuonglt/AI/ref/reinforcementlearning.pdf"&gt;Tài          liệu tham khảo&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;        5. Đánh giá giả thiết (1sv). &lt;a href="http://is.hut.vn/%7Ehuonglt/AI/ref/evaluatinghypothesis.pdf"&gt;Tài          liệu tham khảo&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;        6. Lý thuyết học tính toán (2-3sv). &lt;a href="http://is.hut.vn/%7Ehuonglt/AI/ref/learningtheory.pdf"&gt;Tài          liệu tham khảo&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;      &lt;/p&gt;              &lt;table align="center" border="0" cellpadding="4" cellspacing="0" width="100%"&gt;&lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;&lt;td width="1%"&gt;&lt;p&gt; &lt;/p&gt;       &lt;/td&gt;     &lt;td align="left" width="99%"&gt;&lt;a href="http://is.hut.vn/%7Ehuonglt/index.htm"&gt;Lê Thanh Hương&lt;/a&gt; - Bộ        môn Hệ thống Thông tin - Khoa CNTT - ĐHBK Hà Nội&lt;br /&gt;      Email: huonglt-fit@mail.hut.edu.vn&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/7379926119759394356-523291998227662670?l=thienvm.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/523291998227662670/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/01/bi-tp-ln-tr-tu-nhn-to.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/523291998227662670'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/523291998227662670'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2009/01/bi-tp-ln-tr-tu-nhn-to.html' title='Bài tập lớn trí tuệ nhân tạo'/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356.post-8605787166520696722</id><published>2008-12-31T23:52:00.001+07:00</published><updated>2008-12-31T23:52:43.628+07:00</updated><title type='text'></title><content type='html'>Chúc mừng năm mới 2009!&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/7379926119759394356-8605787166520696722?l=thienvm.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/8605787166520696722/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2008/12/chc-mng-nm-mi-2009.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/8605787166520696722'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/8605787166520696722'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2008/12/chc-mng-nm-mi-2009.html' title=''/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356.post-4766506815153753662</id><published>2008-12-23T10:25:00.000+07:00</published><updated>2008-12-23T17:20:09.024+07:00</updated><title type='text'>ARP spoofing và Cain &amp; Abel</title><content type='html'>&lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;    &lt;b&gt;&lt;span style=";font-family:&amp;quot;;color:red;"  &gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Mục đích của bài viết : Khai thác ARP trong mạng LAN và cách phòng tránh&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=";font-family:&amp;quot;;color:red;"  &gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;  Bài này hướng dẫn lấy thông tin tài khoản yahoo của máy tính cùng mạng&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt; &lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 12pt; text-align: center;" align="center"&gt;   &lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;* Trước khi đọc tiếp phần phía dưới, tôi xin lưu ý là bài viết này chỉ hướng dẫn cách đọc nội dung chat Yahoo của người khác (tất nhiên là không phải nội dung người đó chat với mình rồi) chứ không hướng dẫn cách lấy password Yahoo nhé.&lt;br /&gt; Thật ra thì cách dễ nhất để đọc chat của người khác là...lén đứng sau lưng người ta mà nhìn &lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;, nhưng mà tôi sẽ không chịu trách nhiệm nếu bạn bị người đó phát hiện, hậu quả bạn tự gánh chịu lấy nhé &lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;. Thôi, nói lan man vậy đủ rồi, let's go.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;b&gt;Phần 1: Lý thuyết&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt; Giả sử tôi có mô hình mạng như bên dưới:&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 12pt; text-align: center;" align="center"&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;   &lt;div id="yu3g" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;img style="width: 539px; height: 275px;" src="http://docs.google.com/File?id=dctpv8h3_4ff2cfzg3_b" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt;Ở đây, tôi đóng vai 1 Attacker và muốn "nghe lén" cuộc "nói chuyện" giữa 2 máy A và B. Nếu bạn nào có biết qua về mạng máy tính thì sẽ biết 1 máy tính có 1 địa chỉ IP và 1 địa chỉ MAC (nó tương tự như số nhà bạn ấy mà), các địa chỉ này dùng để nhận diện 1 máy tính trên mạng. Giả sử A muốn nói chuyện với B nhưng nó chỉ biết địa chỉ IP của B mà không biết địa chỉ MAC của B, A lập tức gửi 1 gói tin ARP Request ra toàn mạng và hỏi rằng: "Ê, ku nào có địa chỉ IP là x.y.z.t nói tao biết địa chỉ MAC của mày là nhiêu?". Khi đó, cả máy B lẫn máy Attacker đều nhận được gói tin này, nhưng chỉ có B hồi đáp lại cho A bằng 1 gói tin ARP Reply, báo cho A biết địa chỉ MAC của mình. Khi đã có đủ thông tin về địa chỉ IP và MAC của máy B, A bắt đầu trao đổi dữ liệu với B. Địa chỉ MAC của B sẽ được A lưu lại trong Cache để lần sau nếu có trao đổi dữ liệu với B thì không cần phải hỏi địa chỉ MAC nữa. Tuy nhiên, vấn đề nằm ở chỗ giao thức ARP hoạt động ở tầng 2, trong khi địa chỉ IP lại nằm ở tầng 3 (trong mô hình 7 tầng OSI) nên A sẽ không thể kiểm chứng được thông tin có đúng là máy B với địa IP x.y.z.t có địa chỉ MAC như vậy không. Bây giờ, Attacker chỉ cần gửi 1 gói tin ARP Reply cho A và báo rằng: "Ê, tao B nè. Giờ địa chỉ MAC của tao là a-b-c-d chứ không giống hồi nãy nữa nha". Vì không thể kiểm chứng được thông tin này nên A cũng nhắm mắt đưa chân ghi thông tin này vào Cache, đè lên thông tin chính xác về B đã ghi nhận ở bước trước. He he, như vậy, bây giờ mỗi lần thay vì A gửi dữ liệu cho B thì nó lại gửi đến máy Attacker. Nhưng một vấn đề khác lại xảy ra: nếu thông tin không đến được máy B thì máy B đâu có biết mà trả lời máy A, vậy sao gọi là "nghe lén" A và B "nói chuyện" được? Cách đơn giản là Attacker đánh lừa luôn cả B để B tưởng máy Attacker là máy A, khi dữ liệu từ A gửi đến B (nhưng thực ra là đến Attacker), Attacker sẽ giữ lại 1 bản và chuyển tiếp đến cho B. Khi B trả lời lại cho A (cũng lại đến Attacker), Attacker cũng sẽ giữ lại 1 bản và chuyển tiếp đến cho A. Đến đây thì chắc các bạn cũng hình dung ra cách mà Attacker nghe lén A và B nói chuyện rồi há. Attacker trong trường hợp này được gọi là "Man-in-the-middle".&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;b&gt;Phần 2: Thực hành&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt;Đọc xong phần lý thuyết trên, có bạn sẽ théc méc: "Ủa, sao ông nói ông chỉ tui cách đọc chat Yahoo của người khác mà sao từ nãy giờ toàn nói gì mà máy A, máy B, rồi máy Attacker tùm lum hết trơn, chả thấy nói tới Yahoo đâu hết". "Bình tĩnh nào bạn, tui gợi ý nhé: dù cho bạn có chat với ai đi nữa, thì nội dung chat của bạn cũng phải đi từ máy bạn đến cái modem ADSL để ra internet chứ phải không nào?". "À, hình như tui có vẻ hiểu hiểu rồi đó. Có phải là cái máy mình muốn đọc nội dung chat sẽ đóng vai trò máy A, còn modem ADSL sẽ đóng vai trò máy B trong mô hình trên không?". "Hoan hô, đúng rồi đó. Tui biết bạn thông minh lắm mà. Nhưng mà đó chỉ là lý thuyết thôi, chúng ta không thể tay không mà bắt giặc được. Bạn cần chuẩn bị cho tôi mấy thứ đồ nghề sau:&lt;br /&gt; 1. Cain &amp;amp; Abel: &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;a href="http://www.oxid.it/downloads/ca_setup.exe" target="_blank"&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;http://www.oxid.it/downloads/ca_setup.exe&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;   2. Yahoo Messenger Monitor Sniffer v3.2: &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;a href="http://www.mediafire.com/?52nyhzmg3gc" target="_blank"&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;http://www.mediafire.com/?52nyhzmg3gc&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; (Vui lòng xem kỹ hướng dẫn cài đặt có trong file tải về nhé !)&lt;br /&gt; OK. Nhớ là cài đặt đầy đủ vô máy nhé Let's go.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Một vài hình ảnh trước khi bắt đầu tấn công:&lt;br /&gt; &lt;div id="extj" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;img src="http://docs.google.com/File?id=dctpv8h3_6gcp4qfcn_b" height="109" width="450" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Hình trên là ARP cache (để xem dùng lệnh apr -a) của máy A trước khi bị tấn công. Internet Address chính là địa chỉ IP, còn Physical Address chính là địa chỉ MAC. Địa chỉ &lt;/span&gt;&lt;b&gt;192.168.1.1&lt;/b&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; là địa chỉ IP của modem ADSL (đóng vai trò máy B), có địa chỉ MAC là &lt;/span&gt;&lt;b&gt;00-01-38-56-fc-eb&lt;/b&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;, còn địa chỉ &lt;/span&gt;&lt;b&gt;192.168.1.3&lt;/b&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; là địa chỉ IP của máy Attacker (máy tui nè), có MAC là &lt;/span&gt;&lt;b&gt;00-16-d3-fd-99-a2&lt;/b&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;. Địa chỉ IP của máy A là 192.168.1.2 (ở dòng Interface đó &lt;/span&gt;&lt;img src="" alt="http://hura.us/test_files/image001.gif" border="0" height="16" width="16" /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Bây giờ chạy Cain &amp;amp; Abel. Giao diện thằng Cain nè:&lt;/span&gt;&lt;/span&gt; &lt;/p&gt; &lt;div align="center"&gt;   &lt;table class="MsoNormalTable zeroBorder" style="width: 480pt;" border="0" cellpadding="0" width="640"&gt;     &lt;tbody&gt;     &lt;tr&gt;       &lt;td style="padding: 0.75pt; width: 15pt;" width="20"&gt;         &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;           &lt;span style=";font-family:&amp;quot;;" &gt;&lt;img src="" border="0" height="16" width="16" /&gt;&lt;/span&gt;         &lt;/p&gt;       &lt;/td&gt;       &lt;td style="padding: 0.75pt;"&gt;         &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;           &lt;span style=";font-family:&amp;quot;;" &gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 782x391&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;         &lt;/p&gt;       &lt;/td&gt;     &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt;   &lt;/table&gt; &lt;/div&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 0.0001pt; text-align: center;" align="center"&gt;   &lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;div id="ofpa" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;img style="width: 782px; height: 391px;" src="http://docs.google.com/File?id=dctpv8h3_7hq78dtcc_b" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt;OK. Nếu máy bạn chỉ có 1 card mạng thì không cần làm bước bên dưới. Vì máy tôi có nhiều card mạng nên cần phải chỉ định card mạng sẽ dùng. Bấm vào menu Configure để mở cửa sổ Configuration và chọn card mạng (chọn cái nào có IP trùng với IP mình đang có). Bấm OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;div id="sizj" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;div id="sizj" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;div id="hrj9" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;img style="width: 382px; height: 459px;" src="http://docs.google.com/File?id=dctpv8h3_10hcb65tg3_b" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt;Tiếp theo, chọn tab Sniffer ở trên, sau đó chọn tiếp tab Hosts ở dưới. Bấm tiếp vào biểu tượng thứ 2 từ bên trái qua, ngay bên dưới cái logo Cain (bạn sẽ thấy nó lõm vào). Bấm tiếp vào dấu cộng (+) màu xanh. Cửa sổ MAC Address Scanner hiện ra. Để mặc định và bấm OK. Bước này ta sẽ quét tất cả các địa chỉ IP và địa chỉ MAC của tất cả các máy trong cùng mạng LAN.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;div id="xu9a" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;img style="width: 241px; height: 399px;" src="http://docs.google.com/File?id=dctpv8h3_11fmv3h3g9_b" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div id="sizj" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt; Kết quả thu được:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;div id="cmck" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;div id="w.z2" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;img style="width: 430px; height: 122px;" src="http://docs.google.com/File?id=dctpv8h3_13cn2rgngv_b" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt;Ủa, cái thằng 192.168.1.4 ở đâu ra vậy kìa??? He he, có gì khó hiểu đâu, cái thằng ở cùng phòng với tui nó mới đi chơi về, giờ nó mở máy tính lên nên tui quét được địa chỉ máy nó luôn đó mà. &lt;/span&gt;&lt;img src="" alt="http://hura.us/test_files/image001.gif" border="0" height="16" width="16" /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt; Chuyển tiếp qua tab ARP (cạnh tab Hosts)&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:&amp;quot;;" &gt;&lt;/span&gt; &lt;/p&gt; &lt;table class="MsoNormalTable zeroBorder" border="0" cellpadding="0" height="26" width="24"&gt;   &lt;tbody&gt;   &lt;tr&gt;     &lt;td style="padding: 0.75pt; width: 15pt;" width="20"&gt;       &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;         &lt;span style=";font-family:&amp;quot;;" &gt;&lt;img src="" border="0" height="16" width="16" /&gt;&lt;/span&gt;       &lt;/p&gt;     &lt;/td&gt;        &lt;/tr&gt;   &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;div id="ynu:" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;div id="jids" style="padding: 1em 0pt; text-align: left;"&gt;&lt;img style="width: 874px; height: 534px;" src="http://docs.google.com/File?id=dctpv8h3_27gkhfrvd7_b" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;  &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 12pt;"&gt;   &lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt; Bạn nhấp chuột vào ô trắng phía trên để kích hoạt dấu cộng (+) màu xanh. Bấm vô cái dấu cộng (+) đó. Màn hình sau xuất hiện:&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;div id="ns_n" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;div id="pib7" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;img style="width: 636px; height: 379px;" src="http://docs.google.com/File?id=dctpv8h3_16ffrhkqf2_b" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 12pt;"&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Chọn địa chỉ IP của máy A (192.168.1.2) ở bên tay trái, sau đó chọn địa chỉ máy B (192.168.1.1) ở bên phải. Bấm OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ mới là bước thực sự tấn công nè. Bạn bấm vào biểu tượng tròn màu vàng cạnh biểu tượng bạn mới bấm lõm xuống hồi nãy, biểu tượng này: &lt;/span&gt;&lt;img src="" alt="http://hura.us/test_files/image011.jpg" border="0" height="27" width="60" /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;   Nhìn lại cửa sổ Cain, bạn sẽ thấy địa chỉ của máy A với Status là Poisoning (đang đầu độc).&lt;/span&gt;&lt;/span&gt; &lt;/p&gt;  &lt;table class="MsoNormalTable zeroBorder" style="width: 480pt;" border="0" cellpadding="0" width="640"&gt;   &lt;tbody&gt;   &lt;tr&gt;     &lt;td style="padding: 0.75pt; width: 15pt;" width="20"&gt;       &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;         &lt;span style=";font-family:&amp;quot;;" &gt;&lt;img src="" border="0" height="16" width="16" /&gt;&lt;/span&gt;       &lt;/p&gt;     &lt;/td&gt;     &lt;td style="padding: 0.75pt;"&gt;       &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;         &lt;span style=";font-family:&amp;quot;;" &gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 681x62&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;       &lt;/p&gt;     &lt;/td&gt;   &lt;/tr&gt;   &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 12pt;"&gt;   &lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;div id="c3l5" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;img style="width: 683px; height: 66px;" src="http://docs.google.com/File?id=dctpv8h3_17c6nq5dvc_b" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt; Rồi, bạn cứ để đó cho Cain làm nhiệm vụ. Ta quay lại với máy A xem điều gì đã xảy ra:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;div id="h8gq" style="padding: 1em 0pt; text-align: center;"&gt;&lt;img style="width: 450px; height: 65px;" src="http://docs.google.com/File?id=dctpv8h3_18fv6xswfw_b" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt; Ô kìa, bạn đã thấy sự khác lạ rồi đó. Bây giờ địa chỉ MAC của máy B đã bị đổi thành &lt;/span&gt;&lt;b&gt;00-16-d3-fd-99-a2&lt;/b&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; (là địa chỉ MAC của Attacker) chứ không còn là &lt;/span&gt;&lt;b&gt;00-01-38-56-fc-eb &lt;/b&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;như ban đầu nữa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Bây giờ mở chương trình Yahoo Messenger Monitor Sniffer lên. Giao diện em nó đây:&lt;/span&gt;&lt;/span&gt; &lt;/p&gt; &lt;table class="MsoNormalTable zeroBorder" style="width: 480pt;" border="0" cellpadding="0" width="640"&gt;   &lt;tbody&gt;   &lt;tr&gt;     &lt;td style="padding: 0.75pt; width: 15pt;" width="20"&gt;       &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;         &lt;span style=";font-family:&amp;quot;;" &gt;&lt;img src="" border="0" height="16" width="16" /&gt;&lt;/span&gt;       &lt;/p&gt;     &lt;/td&gt;     &lt;td style="padding: 0.75pt;"&gt;       &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;         &lt;span style=";font-family:&amp;quot;;" &gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 653x458&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;       &lt;/p&gt;     &lt;/td&gt;   &lt;/tr&gt;   &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 12pt;"&gt;   &lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;div id="o3jh" style="padding: 1em 0pt; text-align: left;"&gt;&lt;img style="width: 653px; height: 458px;" src="http://docs.google.com/File?id=dctpv8h3_19r4hz7mck_b" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt;Cũng tương tự như đối với Cain, nếu máy bạn có nhiều card mạng, bạn phải chọn card mạng sẽ lắng nghe thông tin. Bấm vào menu Option, chọn Select Adapter và chọn card mạng ứng với địa chỉ IP mà mình đang có.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;div id="p.ob" style="padding: 1em 0pt; text-align: left;"&gt;&lt;div id="fi1k" style="padding: 1em 0pt; text-align: left;"&gt;&lt;img style="width: 527px; height: 317px;" src="http://docs.google.com/File?id=dctpv8h3_21fn4bfgtj_b" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt; Đây là cửa sổ chat trên máy A:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;div id="ggqv" style="padding: 1em 0pt; text-align: left;"&gt;&lt;img style="width: 478px; height: 372px;" src="http://docs.google.com/File?id=dctpv8h3_22dzrqdcdb_b" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt; Còn đây là kết quả ta thu được (tất nhiên là trên máy Attacker):&lt;/span&gt;&lt;/span&gt; &lt;/p&gt; &lt;table class="MsoNormalTable zeroBorder" style="width: 480pt;" border="0" cellpadding="0" width="640"&gt;   &lt;tbody&gt;   &lt;tr&gt;     &lt;td style="padding: 0.75pt; width: 15pt;" width="20"&gt;       &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;         &lt;span style=";font-family:&amp;quot;;" &gt;&lt;img src="" border="0" height="16" width="16" /&gt;&lt;/span&gt;       &lt;/p&gt;     &lt;/td&gt;     &lt;td style="padding: 0.75pt;"&gt;       &lt;p class="MsoNormal" style="margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;         &lt;span style=";font-family:&amp;quot;;" &gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 679x319&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;       &lt;/p&gt;     &lt;/td&gt;   &lt;/tr&gt;   &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;p class="MsoNormal"&gt;   &lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;div id="lt13" style="padding: 1em 0pt; text-align: left;"&gt;&lt;div id="u4jv" style="padding: 1em 0pt; text-align: left;"&gt;&lt;div id="djzg" style="padding: 1em 0pt; text-align: left;"&gt;&lt;img style="width: 679px; height: 319px;" src="http://docs.google.com/File?id=dctpv8h3_25dzqcw3c4_b" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Verdana;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;br /&gt;Đến đây thì ta đã hoàn toàn bắt được các thông tin chat của người ngồi ở máy A. Có bạn hài lòng, tuy nhiên cũng sẽ có bạn cắc cớ hỏi: "Ủa, sao hình ở trên gõ có 1 lần mà mình lại bắt được tới 2 lần?". Câu trả lời là vì thông tin chat này từ máy A đến máy Attacker, sau đó Attaker sẽ chuyển tiếp đến cho máy B (modem ADSL) nên nó sẽ bị nhân lên gấp đôi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vậy có giải pháp nào để chống lại việc bị đánh lừa địa chỉ MAC như vậy không? Câu trả lời là có. Khi đó, bạn sẽ phải gán tĩnh (cố định) địa chỉ MAC ứng với địa chỉ IP bằng câu lệnh:&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;b&gt;arp -s &lt;địa chỉ IP máy B&gt; &lt;địa chỉ MAC máy B&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;,&lt;br /&gt; Ví dụ: &lt;/span&gt;&lt;b&gt;arp -s 192.168.1.2 00-01-38-56-fc-eb&lt;/b&gt;&lt;/span&gt; &lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/7379926119759394356-4766506815153753662?l=thienvm.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/4766506815153753662/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2008/12/ai-cn-hng-dn-chi-tit-xem-len-tin-nhn.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/4766506815153753662'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/4766506815153753662'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2008/12/ai-cn-hng-dn-chi-tit-xem-len-tin-nhn.html' title='ARP spoofing và Cain &amp; Abel'/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356.post-1457138261744741804</id><published>2008-12-21T18:22:00.000+07:00</published><updated>2008-12-21T20:03:19.895+07:00</updated><title type='text'></title><content type='html'>&lt;h1 class="firstHeading"&gt;Định tuyến&lt;/h1&gt;       &lt;h3 id="siteSub"&gt;&lt;!-- start content --&gt;    &lt;/h3&gt;&lt;p&gt;Trong ngành &lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BA%A1ng_m%C3%A1y_t%C3%ADnh" title="Mạng máy tính"&gt;mạng máy tính&lt;/a&gt;, &lt;b&gt;định tuyến&lt;/b&gt; (&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFng_Anh" title="Tiếng Anh"&gt;tiếng Anh&lt;/a&gt;: &lt;i&gt;routing&lt;/i&gt;) là quá trình chọn lựa các đường đi trên một mạng máy tính để gửi dữ liệu qua đó. Việc định tuyến được thực hiện cho nhiều loại mạng, trong đó có &lt;a href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=M%E1%BA%A1ng_%C4%91i%E1%BB%87n_tho%E1%BA%A1i&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1" class="new" title="Mạng điện thoại (chưa được viết)"&gt;mạng điện thoại&lt;/a&gt;, &lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/Li%C3%AAn_m%E1%BA%A1ng" title="Liên mạng"&gt;liên mạng&lt;/a&gt;, &lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/Internet" title="Internet"&gt;Internet&lt;/a&gt;, mạng giao thông.&lt;/p&gt; &lt;table style="margin-bottom: 1px;" class="plainlinks ambox ambox-style"&gt; &lt;tbody&gt;&lt;tr&gt; &lt;td class="ambox-image"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt; &lt;td class="ambox-text"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;p&gt;Routing chỉ ra hướng, sự di chuyển của các gói (dữ liệu) được đánh địa chỉ từ mạng nguồn của chúng, hướng đến đích cuối thông qua các node trung gian; thiết bị phần cứng chuyên dùng được gọi là router (bộ định tuyến). Tiến trình định tuyến thường chỉ hướng đi dựa vào bảng định tuyến, đó là bảng chứa những lộ trình tốt nhất đến các đích khác nhau trên mạng. Vì vậy việc xây dựng bảng định tuyến, được tổ chức trong bộ nhớ của router, trở nên vô cùng quan trọng cho việc định tuyến hiệu quả.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Routing khác với bridging (bắc cầu) ở chỗ trong nhiệm vụ của nó thì các cấu trúc địa chỉ gợi nên sự gần gũi của các địa chỉ tương tự trong mạng, qua đó cho phép nhập liệu một bảng định tuyến đơn để mô tả lộ trình đến một nhóm các địa chỉ. Vì thế, routing làm việc tốt hơn bridging trong những mạng lớn, và nó trở thành dạng chiếm ưu thế của việc tìm đường trên mạng Internet.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Các mạng nhỏ có thể có các bảng định tuyến được cấu hình thủ công, còn những mạng lớn hơn có topo mạng phức tạp và thay đổi liên tục thì xây dựng thủ công các bảng định tuyến là vô cùng khó khăn. Tuy nhiên, hầu hết mạng điện thoại chuyển mạch chung (public switched telephone network - PSTN) sử dụng bảng định tuyến được tính toán trước, với những tuyến dự trữ nếu các lộ trình trực tiếp đều bị nghẽn. Định tuyến động (dynamic routing) cố gắng giải quyết vấn đề này bằng việc xây dựng bảng định tuyến một cách tự động, dựa vào những thông tin được giao thức định tuyến cung cấp, và cho phép mạng hành động gần như tự trị trong việc ngăn chặn mạng bị lỗi và nghẽn.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Định tuyến động chiếm ưu thế trên Internet. Tuy nhiên, việc cấu hình các giao thức định tuyến thường đòi hỏi nhiều kinh nghiệm; đừng nên nghĩ rằng kỹ thuật nối mạng đã phát triển đến mức hoàn thành tự động việc định tuyến. Cách tốt nhất là nên kết hợp giữa định tuyến thủ công và tự động.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Những mạng trong đó các gói thông tin được vận chuyển, ví dụ như Internet, chia dữ liệu thành các gói, rồi dán nhãn với các đích đến cụ thể và mỗi gói được lập lộ trình riêng biệt. Các mạng xoay vòng, như mạng điện thoại, cũng thực hiện định tuyến để tìm đường cho các vòng (ví dụ như cuộc gọi điện thoại) để chúng có thể gửi lượng dữ liệu lớn mà không phải tiếp tục lặp lại địa chỉ đích.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Định tuyến IP truyền thống vẫn còn tương đối đơn giản vì nó dùng cách định tuyến bước kế tiếp (next-hop routing), router chỉ xem xét nó sẽ gửi gói thông tin đến đâu, và không quan tâm đường đi sau đó của gói trên những bước truyền còn lại. Tuy nhiên, những chiến lược định tuyến phức tạp hơn có thể được, và thường được dùng trong những hệ thống như MPLS, ATM hay Frame Relay, những hệ thống này đôi khi được sử dụng như công nghệ bên dưới để hỗ trợ cho mạng IP.&lt;/p&gt; &lt;table id="toc" class="toc" summary="Mục lục"&gt; &lt;tbody&gt;&lt;tr&gt; &lt;td&gt; &lt;div id="toctitle"&gt; &lt;h2&gt;Mục lục&lt;/h2&gt;  &lt;span class="toctoggle"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt; &lt;ul&gt;&lt;li class="toclevel-1"&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_tuy%E1%BA%BFn#C.C3.A1c_ki.E1.BB.83u_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn"&gt;&lt;span class="tocnumber"&gt;1&lt;/span&gt; &lt;span class="toctext"&gt;Các kiểu định tuyến&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;/li&gt;&lt;li class="toclevel-1"&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_tuy%E1%BA%BFn#C.C3.A1c_l.E1.BB.9Bp_thu.E1.BA.ADt_to.C3.A1n_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn"&gt;&lt;span class="tocnumber"&gt;2&lt;/span&gt; &lt;span class="toctext"&gt;Các lớp thuật toán định tuyến&lt;/span&gt;&lt;/a&gt; &lt;ul&gt;&lt;li class="toclevel-2"&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_tuy%E1%BA%BFn#Thu.E1.BA.ADt_to.C3.A1n_vector"&gt;&lt;span class="tocnumber"&gt;2.1&lt;/span&gt; &lt;span class="toctext"&gt;Thuật toán vector&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;/li&gt;&lt;li class="toclevel-2"&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_tuy%E1%BA%BFn#Thu.E1.BA.ADt_to.C3.A1n_tr.E1.BA.A1ng_th.C3.A1i_k.E1.BA.BFt_n.E1.BB.91i"&gt;&lt;span class="tocnumber"&gt;2.2&lt;/span&gt; &lt;span class="toctext"&gt;Thuật toán trạng thái kết nối&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;/li&gt;&lt;li class="toclevel-2"&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_tuy%E1%BA%BFn#So_s.C3.A1nh_c.C3.A1c_thu.E1.BA.ADt_to.C3.A1n_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn"&gt;&lt;span class="tocnumber"&gt;2.3&lt;/span&gt; &lt;span class="toctext"&gt;So sánh các thuật toán định tuyến&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;/li&gt;&lt;/ul&gt; &lt;/li&gt;&lt;li class="toclevel-1"&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_tuy%E1%BA%BFn#Giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.C6.B0.E1.BB.A3c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn_v.C3.A0_giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn"&gt;&lt;span class="tocnumber"&gt;3&lt;/span&gt; &lt;span class="toctext"&gt;Giao thức được định tuyến và giao thức định tuyến&lt;/span&gt;&lt;/a&gt; &lt;ul&gt;&lt;li class="toclevel-2"&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_tuy%E1%BA%BFn#Giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.C6.B0.E1.BB.A3c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn_.28routed_protocols_hay_routable_protocols_.29"&gt;&lt;span class="tocnumber"&gt;3.1&lt;/span&gt; &lt;span class="toctext"&gt;Giao thức được định tuyến (routed protocols hay routable protocols )&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;/li&gt;&lt;li class="toclevel-2"&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_tuy%E1%BA%BFn#Giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn_.28routing_protocols.29"&gt;&lt;span class="tocnumber"&gt;3.2&lt;/span&gt; &lt;span class="toctext"&gt;Giao thức định tuyến (routing protocols)&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;/li&gt;&lt;/ul&gt; &lt;/li&gt;&lt;li class="toclevel-1"&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_tuy%E1%BA%BFn#Th.C3.B4ng_s.E1.BB.91_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn_.28Routing_metrics.29"&gt;&lt;span class="tocnumber"&gt;4&lt;/span&gt; &lt;span class="toctext"&gt;Thông số định tuyến (Routing metrics)&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;/li&gt;&lt;li class="toclevel-1"&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_tuy%E1%BA%BFn#C.C3.A1c_l.E1.BB.9Bp_giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn"&gt;&lt;span class="tocnumber"&gt;5&lt;/span&gt; &lt;span class="toctext"&gt;Các lớp giao thức định tuyến&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;/li&gt;&lt;/ul&gt; &lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;script type="text/javascript"&gt; //&lt;![CDATA[  if (window.showTocToggle) { var tocShowText = "xem"; var tocHideText = "ẩn"; showTocToggle(); }  //]]&gt; &lt;/script&gt; &lt;p&gt;&lt;a name="C.C3.A1c_ki.E1.BB.83u_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn" id="C.C3.A1c_ki.E1.BB.83u_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;h2&gt;&lt;span class="editsection"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="mw-headline"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/h2&gt; &lt;table style="border: thin solid rgb(0, 0, 0); margin: 1em; padding: 0pt; float: right; clear: both; text-align: center;"&gt; &lt;tbody&gt;&lt;tr&gt; &lt;th style="background-color: rgb(221, 221, 221); color: rgb(0, 0, 0);"&gt; &lt;p&gt;Các kiểu &lt;strong class="selflink"&gt;định tuyến&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Cast.svg" class="image" title="Cast.svg"&gt;&lt;img alt="" src="http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cf/Cast.svg/100px-Cast.svg.png" border="0" height="67" width="100" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;/th&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;th style="border-bottom: thin solid rgb(153, 153, 153);"&gt; &lt;p&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Anycast&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1" class="new" title="Anycast (chưa được viết)"&gt;anycast&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Anycast.svg" class="image" title="Anycast.svg"&gt;&lt;img alt="" src="http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/43/Anycast.svg/100px-Anycast.svg.png" border="0" height="67" width="100" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;/th&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;th style="border-bottom: thin solid rgb(153, 153, 153);"&gt; &lt;p&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Broadcasting_%28networks%29&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1" class="new" title="Broadcasting (networks) (chưa được viết)"&gt;broadcast&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Broadcast.svg" class="image" title="Broadcast.svg"&gt;&lt;img alt="" src="http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/dc/Broadcast.svg/100px-Broadcast.svg.png" border="0" height="67" width="100" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;/th&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;th style="border-bottom: thin solid rgb(153, 153, 153);"&gt; &lt;p&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Multicast&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1" class="new" title="Multicast (chưa được viết)"&gt;multicast&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Multicast.svg" class="image" title="Multicast.svg"&gt;&lt;img alt="" src="http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/30/Multicast.svg/100px-Multicast.svg.png" border="0" height="67" width="100" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;/th&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;th style="border-bottom: 0pt solid rgb(85, 85, 85);"&gt; &lt;p&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Unicast&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1" class="new" title="Unicast (chưa được viết)"&gt;unicast&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Unicast.svg" class="image" title="Unicast.svg"&gt;&lt;img alt="" src="http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/75/Unicast.svg/100px-Unicast.svg.png" border="0" height="67" width="100" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;/th&gt; &lt;/tr&gt; &lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;p&gt;&lt;br /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;a name="C.C3.A1c_l.E1.BB.9Bp_thu.E1.BA.ADt_to.C3.A1n_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn" id="C.C3.A1c_l.E1.BB.9Bp_thu.E1.BA.ADt_to.C3.A1n_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;h2&gt;&lt;span class="editsection"&gt;&lt;/span&gt; &lt;span class="mw-headline"&gt;Các lớp thuật toán định tuyến&lt;/span&gt;&lt;/h2&gt; &lt;p&gt;&lt;a name="Thu.E1.BA.ADt_to.C3.A1n_vector" id="Thu.E1.BA.ADt_to.C3.A1n_vector"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;h3&gt;&lt;span class="editsection"&gt;&lt;/span&gt; &lt;span class="mw-headline"&gt;Thuật toán vector&lt;/span&gt;&lt;/h3&gt; &lt;p&gt;(&lt;b&gt;distance-vector routing protocols&lt;/b&gt;)&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Thuật toán này dùng thuật toán Bellman-Ford. Phương pháp này chỉ định một con số, gọi là chi phí (hay trọng số), cho mỗi một liên kết giữa các node trong mạng. Các node sẽ gửi thông tin từ điểm A đến điểm B qua đường đi mang lại tổng chi phí thấp nhất (là tổng các chi phí của các kết nối giữa các node được dùng).&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Thuật toán hoạt động với những hành động rất đơn giản. Khi một node khởi động lần đầu, nó chỉ biết các node kề trực tiếp với nó, và chi phí trực tiếp để đi đến đó (thông tin này, danh sách của các đích, tổng chi phí của từng node, và bước kế tiếp để gửi dữ liệu đến đó tạo nên bảng định tuyến, hay bảng khoảng cách). Mỗi node, trong một tiến trình, gửi đến từng “hàng xóm” tổng chi phí của nó để đi đến các đích mà nó biết. Các node “hàng xóm” phân tích thông tin này, và so sánh với những thông tin mà chúng đang “biết”; bất kỳ điều gì cải thiện được những thông tin chúng đang có sẽ được đưa vào các bảng định tuyến của những “hàng xóm” này. Đến khi kết thúc, tất cả node trên mạng sẽ tìm ra bước truyền kế tiếp tối ưu đến tất cả mọi đích, và tổng chi phí tốt nhất.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Khi một trong các node gặp vấn đề, những node khác có sử dụng node hỏng này trong lộ trình của mình sẽ loại bỏ những lộ trình đó, và tạo nên thông tin mới của bảng định tuyến. Sau đó chúng chuyển thông tin này đến tất cả node gần kề và lặp lại quá trình trên. Cuối cùng, tất cả node trên mạng nhận được thông tin cập nhật, và sau đó sẽ tìm đường đi mới đến tất cả các đích mà chúng còn tới được.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;a name="Thu.E1.BA.ADt_to.C3.A1n_tr.E1.BA.A1ng_th.C3.A1i_k.E1.BA.BFt_n.E1.BB.91i" id="Thu.E1.BA.ADt_to.C3.A1n_tr.E1.BA.A1ng_th.C3.A1i_k.E1.BA.BFt_n.E1.BB.91i"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;h3&gt;&lt;span class="editsection"&gt;&lt;/span&gt; &lt;span class="mw-headline"&gt;Thuật toán trạng thái kết nối&lt;/span&gt;&lt;/h3&gt; &lt;p&gt;(&lt;b&gt;Link-state routing protocols&lt;/b&gt;)&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Khi áp dụng các thuật toán trạng thái kết nối, mỗi node sử dụng dữ liệu cơ sở của nó như là một bản đồ của mạng với dạng một đồ thị. Để làm điều này, mỗi node phát đi tới tổng thể mạng những thông tin về các node khác mà nó có thể kết nối được, và từng node góp thông tin một cách độc lập vào bản đồ. Sử dụng bản đồ này, mỗi router sau đó sẽ quyết định về tuyến đường tốt nhất từ nó đến mọi node khác.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Thuật toán đã làm theo cách này là Dijkstra, bằng cách xây dựng cấu trúc dữ liệu khác, dạng cây, trong đó node hiện tại là gốc, và chứa mọi noded khác trong mạng. Bắt đầu với một cây ban đầu chỉ chứa chính nó. Sau đó lần lượt từ tập các node chưa được thêm vào cây, nó sẽ thêm node có chi phí thấp nhất để đến một node đã có trên cây. Tiếp tục quá trình đến khi mọi node đều được thêm.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Cây này sau đó phục vụ để xây dựng bảng định tuyến, đưa ra bước truyền kế tiếp tốt ưu, … để từ một node đến bất kỳ node khác trên mạng.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;a name="So_s.C3.A1nh_c.C3.A1c_thu.E1.BA.ADt_to.C3.A1n_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn" id="So_s.C3.A1nh_c.C3.A1c_thu.E1.BA.ADt_to.C3.A1n_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;h3&gt;&lt;span class="editsection"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="mw-headline"&gt;So sánh các thuật toán định tuyến&lt;/span&gt;&lt;/h3&gt; &lt;p&gt;Các giao thức định tuyến với thuật toán vector tỏ ra đơn giản và hiệu quả trong các mạng nhỏ, và đòi hỏi ít (nếu có) sự giám sát. Tuy nhiên, chúng không làm việc tốt, và có tài nguyên tập hợp ít ỏi, dẫn đến sự phát triển của các thuật toán trạng thái kết nối tuy phức tạp hơn nhưng tốt hơn để dùng trong các mạng lớn. Giao thức vector kém hơn với rắc rối về đếm đến vô tận.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Ưu điểm chính của định tuyến bằng trạng thái kết nối là phản ứng nhanh nhạy hơn, và trong một khoảng thời gian có hạn, đối với sự thay đổi kết nối. Ngoài ra, những gói được gửi qua mạng trong định tuyến bằng trạng thái kết nối thì nhỏ hơn những gói dùng trong định tuyến bằng vector. Định tuyến bằng vector đòi hỏi bảng định tuyến đầy đủ phải được truyền đi, trong khi định tuyến bằng trạng thái kết nối thì chỉ có thông tin về “hàng xóm” của node được truyền đi. Vì vậy, các gói này dùng tài nguyên mạng ở mức không đáng kể. Khuyết điểm chính của định tuyến bằng trạng thái kết nối là nó đòi hỏi nhiều sự lưu trữ và tính toán để chạy hơn định tuyến bằng vector.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;a name="Giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.C6.B0.E1.BB.A3c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn_v.C3.A0_giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn" id="Giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.C6.B0.E1.BB.A3c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn_v.C3.A0_giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;h2&gt;&lt;span class="editsection"&gt;&lt;/span&gt; &lt;span class="mw-headline"&gt;Giao thức được định tuyến và giao thức định tuyến&lt;/span&gt;&lt;/h2&gt; &lt;p&gt;Sự nhầm lẫn thường xảy ra giữa “giao thức được định tuyến” và “giao thức định tuyến” (“routed protocols” và “routing protocols”).&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;a name="Giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.C6.B0.E1.BB.A3c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn_.28routed_protocols_hay_routable_protocols_.29" id="Giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.C6.B0.E1.BB.A3c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn_.28routed_protocols_hay_routable_protocols_.29"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;h3&gt;&lt;span class="editsection"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="mw-headline"&gt;Giao thức được định tuyến (routed protocols hay routable protocols )&lt;/span&gt;&lt;/h3&gt; &lt;p&gt;Một giao thức đã được định tuyến là bất kỳ một giao thức mạng nào cung cấp đầy đủ thông tin trong địa chỉ tầng mạng của nó để cho phép một gói tin được truyền đi từ một máy chủ (host) đến máy chủ khác dựa trên sự sắp xếp về địa chỉ, không cần biết đến đường đi tổng thể từ nguồn đến đích. Giao thức đã được định tuyến định nghĩa khuôn dạng và mục đích của các trường có trong một gói. Các gói thông thường được vận chuyển từ hệ thống cuối đến một hệ thống cuối khác. Hầu như tất cả giao thức ở tầng 3 các giao thức khác ở các tầng trên đều có thể được định tuyến, IP là một ví dụ. Nghĩa là gói tin đã đuợc định hướng (có địa chỉ rõ ràng )giống như lá thư đã được ghi địa chỉ rõ chỉ còn chờ routing (tìm đường đi đến địa chỉ đó)&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Các giao thức ở tầng 2 như Ethernet là những giao thức không định tuyến được, vì chúng chỉ chứa địa chỉ tầng liên kết, không đủ để định tuyến: một số giao thức ở tầng cao dựa trực tiếp vào đây mà không có thêm địa chỉ tầng mạng, như NetBIOS, cũng không định tuyến được.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;a name="Giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn_.28routing_protocols.29" id="Giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn_.28routing_protocols.29"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;h3&gt;&lt;span class="editsection"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="mw-headline"&gt;Giao thức định tuyến (routing protocols)&lt;/span&gt;&lt;/h3&gt; &lt;p&gt;Giao thức định tuyến được dùng trong khi thi hành thuật toán định tuyến để thuận tiện cho việc trao đổi thông tin giữa các mạng, cho phép các router xây dựng bảng định tuyến một cách linh hoạt. Trong một số trường hợp, giao thức định tuyến có thể tự chạy đè lên giao thức đã được định tuyến: ví dụ, BGP chạy đè trên TCP: cần chú ý là trong quá trình thi hành hệ thống không tạo ra sự lệ thuộc giữa giao thức định tuyến và đã được định tuyến.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;b&gt;Danh sách các giao thức định tuyến&lt;/b&gt;&lt;/p&gt; &lt;ul&gt;&lt;li&gt;&lt;b&gt;Giao thức định tuyến trong&lt;/b&gt; &lt;ul&gt;&lt;li&gt;Router Information Protocol (RIP)&lt;/li&gt;&lt;li&gt;Open Shortest Path First (OSPF)&lt;/li&gt;&lt;li&gt;Intermediate System to Intermediate System (IS-IS)&lt;/li&gt;&lt;li&gt;Hai giao thức sau đây thuộc sở hữa của Cisco, và được hỗ trợ bởi các router Cisco hay những router của những nhà cung cấp mà Cisco đã đăng ký công nghệ: &lt;ul&gt;&lt;li&gt;Interior Gateway Routing Protocol (IGRP)&lt;/li&gt;&lt;li&gt;Enhanced IGRP (EIGRP)&lt;/li&gt;&lt;/ul&gt; &lt;/li&gt;&lt;/ul&gt; &lt;/li&gt;&lt;/ul&gt; &lt;ul&gt;&lt;li&gt;&lt;b&gt;Giao thức định tuyến ngoài&lt;/b&gt; &lt;ul&gt;&lt;li&gt;Exterior Gateway Protocol (EGP)&lt;/li&gt;&lt;li&gt;Border Gateway Protocol (BGP)&lt;/li&gt;&lt;li&gt;Constrained Shortest Path First (CSPF)&lt;/li&gt;&lt;/ul&gt; &lt;/li&gt;&lt;/ul&gt; &lt;p&gt;&lt;a name="Th.C3.B4ng_s.E1.BB.91_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn_.28Routing_metrics.29" id="Th.C3.B4ng_s.E1.BB.91_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn_.28Routing_metrics.29"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;h2&gt;&lt;span class="editsection"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="mw-headline"&gt;Thông số định tuyến (Routing metrics)&lt;/span&gt;&lt;/h2&gt; &lt;p&gt;Một thông số định tuyến bao gồm bất kỳ giá trị nào được dùng bởi thuật toán định tuyến để xác định một lộ trình có tốt hơn lộ trình khác hay không. Các thông số có thể là những thông tin như băng thông (bandwidth), độ trễ (delay), đếm bước truyền, chi phí đường đi, trọng số, kích thước tối đa gói tin (MTU - Maximum transmission unit), độ tin cậy, và chi phí truyền thông. Bảng định tuyến chỉ lưu trữ những tuyến tốt nhất có thể, trong khi cơ sở dữ liệu trạng thái kết nối hay topo có thể lưu trữ tất cả những thông tin khác.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Router dùng tính năng phân loại mức tin cậy (administrative distance -AD) để chọn đường đi tốt nhất khi nó “biết” hai hay nhiều đường để đến cùng một đích theo các giao thức khác nhau. AD định ra độ tin cậy của một giao thức định tuyến. Mỗi giao thức định tuyến được ưu tiên trong thứ tự độ tin cậy từ cao đến thấp nhất có một giá trị AD. Một giao thức có giá trị AD thấp hơn thì được tin cậy hơn, ví dụ: OSPF có AD là 110 sẽ được chọn thay vì RIP có AD là 120.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Bảng sau đây cho biết sự sắp xếp mức tin cậy được dùng trong các router Cisco&lt;/p&gt; &lt;table border="1"&gt; &lt;tbody&gt;&lt;tr&gt; &lt;th&gt;Giao thức&lt;/th&gt; &lt;th&gt;Administrative distance&lt;/th&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;Nối trực tiếp&lt;/td&gt; &lt;td&gt;0&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;Static route&lt;/td&gt; &lt;td&gt;1&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=EIGRP&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1" class="new" title="EIGRP (chưa được viết)"&gt;EIGRP&lt;/a&gt; summary route&lt;/td&gt; &lt;td&gt;5&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;External &lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/BGP" title="BGP"&gt;BGP&lt;/a&gt;&lt;/td&gt; &lt;td&gt;20&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;Internal &lt;a href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=EIGRP&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1" class="new" title="EIGRP (chưa được viết)"&gt;EIGRP&lt;/a&gt;&lt;/td&gt; &lt;td&gt;90&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=IGRP&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1" class="new" title="IGRP (chưa được viết)"&gt;IGRP&lt;/a&gt;&lt;/td&gt; &lt;td&gt;100&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=OSPF&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1" class="new" title="OSPF (chưa được viết)"&gt;OSPF&lt;/a&gt;&lt;/td&gt; &lt;td&gt;110&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=IS-IS&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1" class="new" title="IS-IS (chưa được viết)"&gt;IS-IS&lt;/a&gt;&lt;/td&gt; &lt;td&gt;115&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Routing_Information_Protocol&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1" class="new" title="Routing Information Protocol (chưa được viết)"&gt;RIP&lt;/a&gt;&lt;/td&gt; &lt;td&gt;120&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Exterior_Gateway_Protocol&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1" class="new" title="Exterior Gateway Protocol (chưa được viết)"&gt;EGP&lt;/a&gt;&lt;/td&gt; &lt;td&gt;140&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;a href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=On_Demand_Routing&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1" class="new" title="On Demand Routing (chưa được viết)"&gt;ODR&lt;/a&gt;&lt;/td&gt; &lt;td&gt;160&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;External &lt;a href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=EIGRP&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1" class="new" title="EIGRP (chưa được viết)"&gt;EIGRP&lt;/a&gt;&lt;/td&gt; &lt;td&gt;170&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;Internal &lt;a href="http://vi.wikipedia.org/wiki/BGP" title="BGP"&gt;BGP&lt;/a&gt;&lt;/td&gt; &lt;td&gt;200&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;Không xác định&lt;/td&gt; &lt;td&gt;255&lt;/td&gt; &lt;/tr&gt; &lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;p&gt;&lt;a name="C.C3.A1c_l.E1.BB.9Bp_giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn" id="C.C3.A1c_l.E1.BB.9Bp_giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.E1.BB.8Bnh_tuy.E1.BA.BFn"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;h2&gt;&lt;span class="editsection"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="mw-headline"&gt;Các lớp giao thức định tuyến&lt;/span&gt;&lt;/h2&gt; &lt;p&gt;Dựa vào quan hệ của các dòng router với các hệ thống tự trị, có nhiều lớp giao thức định tuyến như sau:&lt;/p&gt; &lt;ul&gt;&lt;li&gt;&lt;b&gt;Giao thức định tuyến trong mạng Ad-hoc&lt;/b&gt; xuất hiện ở những mạng không có hoặc ít phương tiện truyền dẫn.&lt;/li&gt;&lt;/ul&gt; &lt;ul&gt;&lt;li&gt;&lt;b&gt;Interior Gateway Protocols (IGPs)&lt;/b&gt; trao đổi thông tin định tuyến trong một AS. Các ví dụ thường thấy là: &lt;ul&gt;&lt;li&gt;IGRP (Interior Gateway Routing Protocol)&lt;/li&gt;&lt;li&gt;EIGRP (Enhanced Interior Gateway Routing Protocol)&lt;/li&gt;&lt;li&gt;OSPF (Open Shortest Path First)&lt;/li&gt;&lt;li&gt;RIP (Routing Information Protocol)&lt;/li&gt;&lt;li&gt;IS-IS (Intermediate System to Intermediate System)&lt;/li&gt;&lt;/ul&gt; &lt;/li&gt;&lt;/ul&gt; &lt;p&gt;&lt;i&gt;Chú ý:&lt;/i&gt; theo nhiều tài liệu của Cisco, EIGRP không phân lớp như giao thức trạng thái kết nối.&lt;/p&gt; &lt;ul&gt;&lt;li&gt;&lt;b&gt;Exterior Gateway Protocols (EGPs)&lt;/b&gt; định tuyến giữa các AS. EGPs gồm: &lt;ul&gt;&lt;li&gt;EGP (giao thức cũ để nối mạng Internet trước đây, bây giờ đã lỗi thời)&lt;/li&gt;&lt;li&gt;BGP (Border Gateway Protocol: phiên bản hiện tại, BGPv4, có từ khoảng năm 1995&lt;/li&gt;&lt;/ul&gt;&lt;/li&gt;&lt;/ul&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                                            &lt;trích&gt;&lt;br /&gt;&lt;p&gt;&lt;br /&gt;&lt;i&gt;http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_tuy%E1%BA%BFn&lt;/i&gt;&lt;br /&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/7379926119759394356-1457138261744741804?l=thienvm.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/1457138261744741804/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2008/12/nh-tuyn-trong-ngnh-mng-my-tnh-nh-tuyn.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/1457138261744741804'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/1457138261744741804'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2008/12/nh-tuyn-trong-ngnh-mng-my-tnh-nh-tuyn.html' title=''/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-7379926119759394356.post-4817226612711594983</id><published>2008-12-12T17:22:00.001+07:00</published><updated>2008-12-12T17:22:55.401+07:00</updated><title type='text'>hello world!</title><content type='html'>ThienVM hello world!&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/7379926119759394356-4817226612711594983?l=thienvm.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thienvm.blogspot.com/feeds/4817226612711594983/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2008/12/hello-world.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/4817226612711594983'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/7379926119759394356/posts/default/4817226612711594983'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thienvm.blogspot.com/2008/12/hello-world.html' title='hello world!'/><author><name>thienvm</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12364275381623753785</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='24' src='http://1.bp.blogspot.com/_xxescUPhjrA/Sk4zURU31tI/AAAAAAAAAEg/7BjjZak8Bjk/S220/SANY0238.JPG'/></author><thr:total>0</thr:total></entry></feed>
